TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH SKILLED WORKER ÚC

TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH SKILLED WORKER ÚC

 

I.GIỚI THIỆU

 

Người lao động nước ngoài có thể đến Úc làm việc theo nhiều diện visa khác nhau. Hiện tại, các loại visa lao động với mục tiêu định cư tại Úc bao gồm 2 nhóm chính:

 

  • General Skill Migration (GSM): tính điểm point test và không cần có doanh nghiệp bảo lãnh
  • Employer Sponsored Visa: không tính điểm point test nhưng cần có doanh nghiệp bảo lãnh

 

II.CHƯƠNG TRÌNH GENERAL SKILL MIGRATION (GSM)

 

Chương trình visa General Skilled Migration (GSM) hướng đến đối tượng là những người không có doanh nghiệp bảo lãnh nhưng có kỹ năng đối với một số nghề nghiệp nhất định mà nước Úc đang có nhu cầu sử dụng.

 

Người nộp đơn phải có nghề nghiệp thuộc một trong các danh sách nghề sau đây do Chính phủ Úc ban hành (được điều chỉnh hàng năm tuỳ theo nhu cầu lao động):

 

  • Danh sách SOL (Skilled Occupation List): nếu người nộp đơn không được bảo lãnh bởi một người thân hoặc được chỉ định bởi một Tiểu bang hay Vùng lãnh thổ của Úc.
  • Danh sách CSOL (Consolidated Sponsored Occupation List): nếu người nộp đơn được chỉ định bởi một Tiểu bang hay Vùng lãnh thổ của Úc, hoặc được một người thân đủ điều kiện bảo lãnh.

Đồng thời, người nộp đơn cần đạt đủ số điểm point test (thang điểm đánh giá của Cơ quan Di trú Úc) theo yêu cầu của mỗi diện visa.

 

Chương trình GSM có các lựa chọn khác nhau để xin cấp visa định cư theo diện kỹ năng tay nghề. Mỗi loại visa lại có các yêu cầu, tiêu chí và nghĩa vụ khác nhau đối với người nộp đơn. Người lao động nước ngoài, tuỳ theo khả năng và mong muốn của mình, có thể lựa chọn một trong các loại visa sau:

 

  1. Kỹ năng Độc lập 189 (Skilled Independent visa, subclass 189): dành cho người lao động có kỹ năng và không cần bảo lãnh hoặc chỉ định bởi một Tiểu bang, Vùng lãnh thổ, doanh nghiệp hay người thân.
  2. Kỹ năng Chỉ định 190 (Skilled Nominated visa, subclass 190): dành cho người lao động được chỉ định bởi một Tiểu bang hoặc Vùng lãnh thổ.
  3. Kỹ năng Vùng 489 (Tạm trú) (Skilled Regional (Provisional), subclass 489): dành cho người lao động được bảo lãnh bởi một Tiểu bang, Vùng lãnh thổ hoặc bởi một người thân đang sinh sống trong một khu vực được chỉ định.
  4. Kỹ năng Vùng 887 (Thường trú) (Skilled Regional (Residence), subclass 887): đây là bước tiếp theo của visa 489, cho phép người đang sở hữu visa này được phép thường trú vĩnh viễn tại Úc.

 

Chương trình GSM có 2 đặc điểm cơ bản:

 

  • Dựa trên hệ thống thang điểm di trú (Point test): người nộp đơn phải đạt đủ số điểm yêu cầu của mỗi loại visa
  • Thư mời: người nộp đơn phải có thư mời nộp đơn xin visa.

 

Hệ thống thang điểm di trú (Point Test)

Để tham gia chương trình GSM, người lao động phải có nghề nghiệp được liệt kê trong danh sách SOL hoặc CSOL, tuỳ vào diện visa mình định nộp đơn, đồng thời phải đạt đủ số điểm Point Test đối với ngành nghề lựa chọn. Số điểm tối thiểu cần phải đạt là 60 điểm, được trao dựa trên các yếu tố như:

  • Tuổi tác
  • Khả năng tiếng Anh
  • Trình độ học vấn & bằng cấp
  • Kinh nghiệm làm việc
  • Kỹ năng của vợ/chồng đi cùng và một số các yếu tố khác

 

III.CHƯƠNG TRÌNH EMPLOYER SPONSORED VISA

 

Chương trình visa có doanh nghiệp bảo lãnh cho phép các doanh nghiệp và/hoặc các tổ chức khác tại Úc và nước ngoài bảo lãnh người lao động có các kỹ năng và bằng cấp được công nhận để thực hiện một số nghề nghiệp đặc thù mà nước Úc đang có nhu cầu tuyển dụng.

 

Khác với chương trình GSM, người lao động nộp đơn xin visa có doanh nghiệp bảo lãnh không được chấm điểm dựa trên thang điểm di trú Point Test. Tuy nhiên, mọi ứng cử viên đều phải đạt được các kỹ năng và yêu cầu của chương trình visa có doanh nghiệp bảo lãnh để có đủ tư cách nộp đơn xin visa.

 

Dưới đây là một số loại visa phổ biến của chương trình:

 

  • Visa làm việc tạm thời 457 (Temporary Work (Skilled), subclass 457)
  • Visa chương trình nhập cư do Vùng bảo lãnh 187 (Regional Sponsored Migration Scheme (RSMS), subclass 187)
  • Visa làm việc vĩnh viễn 186 (Employer Nomination Scheme (ENS), subclass 186)

 

HỒ SƠ SKILL ASSESSMENT

(mang tính tham khảo sơ bộ)

 

  1. TÀI LIỆU NHÂN THÂN
  • Ảnh thẻ hộ chiếu

Lưu ý:

Cỡ ảnh là 45mm x 35mm, gồm phần đầu và vai trên nền màu sắc đơn giản, nhìn thằng và được chụp trong vòng 12 tháng trở lại, ghi tên của người nộp đơn ở phía sau ảnh.

 

  • Bản scan màu hộ chiếu (bao gồm trang có mặt và tất cả các trang có dấu và có visa)
  • Bản scan màu Giấy Khai Sinh (hoặc Sổ Hộ Khẩu) có ghi rõ thông tin khai sinh và tên bố mẹ.

 

Nếu đã từng đổi tên khai sinh: bằng chứng về việc thay đổi tên

 

  1. TÀI LIỆU TAY NGHỀ

 

  • CV được cập nhật gần nhất.

 

Quý Khách hàng lưu ý so với CV trước đây chúng tôi nhận được, CV mới cập nhật cần ghi nội dung chi tiết và đầy đủ về tính chất công việc, trách nhiệm đảm nhiệm liên quan đến ngành nghề mà Quý Khách hàng chọn để làm Skill Assessment.

 

  • Tất cả bằng cấp liên quan đến ngành nghề làm Skill Assessment.

 

  • Bằng đại học/chứng chỉ ghi rõ tên ngành học, tên tổ chức giáo dục, năm hoàn thành khóa học và kết quả.

 

  • Bảng điểm của tất cả bằng cấp liên quan, ghi rõ các môn đã học và điểm số đạt được.

 

  • Kết quả in từ website hoặc các giấy tờ không chính thức đều không được chấp nhận. Vui lòng đính kèm một thư giải thích hệ thống tính điểm của tổ chức giáo dục đã theo học.

 

  • Thư giới thiệu được ký tên đầy đủ cho tất cả những công việc liên quan tới ngành nghề làm Skill Assessment.

 

  • Các bằng chứng khác về kinh nghiệm làm việc: Hợp đồng lao động, sao kê lương, chứng từ khấu trừ thuế, hoặc các giấy tờ tương đương khác.

 

  • Nếu là thành viên của bất cứ tổ chức nước ngoài nào, vui lòng cung cấp bằng chứng về việc làm thành viên hợp lệ.

 

  • Chứng chỉ Tiếng Anh trong vòng 3 năm trước ngày nộp hồ sơ.

 

 

(UNC tổng hợp)

***********

Công ty TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION (Viết tắt là “UNC”) đã được thành lập, hoạt động trong lĩnh vực Hỗ trợ giáo dục – Tư vấn Du học và Định cư trong hơn 10 năm, với sự hiện diện thương mại tại nhiều Quốc gia trên Thế Giới:

 (유엔시

UNC Co. Ltd

UNC Migration And Education Services Pty Ltd

KOREA

B-801 Boutique Monaco, 1316-5 Seocho-Dong, Seocho-Gu, Seoul, Korea

USA

1300 W Olympic Bivd, Los Angelese, CA 90015, USA

CANADA

Vancouver branch

Unit 251. 409 Granville Street, Vancouver, BC, V6C 1T2

Moncton branch

500 George st, Moncton, NB

AUSTRALIA

Suite 1505/87 Liverpool Street, Sydney New South Wales 2000

THAILAND

Unit 1202 Floor 12, Sivatel Tower, 53 Wittayu Road, Lumphini, Pathum Wan, Bangkok 10330

VIETNAM

Hochiminh branch

Floor 15, Building AB, 76A Le Lai, Ben Thanh Ward, District 1, HCMC

Hanoi branch

7th floor, Oriental Building, 324 Tay Son Nga Tu So, Dong Da District, Hanoi

 

Để biết thêm về sản phẩm và dịch vụ chúng tôi, vui lòng truy cập:

Vietnamese version website: http://uncvietnam.vn/

English version website: http://uncvietnam.vn/en/

 

Để hiểu rõ thông tin cần được tư vấn và thẩm định hồ sơ chi tiết tại văn phòng UNC, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ:

 

HOCHIMINH – CONSULTANT STAFF:

consultantuncvn1@uncks.com

consultantuncvn3@uncks.com

consultantuncvn2@uncks.com

 

HANOI – CONSULTANT STAFF:

hieunguyen@uncks.com

 

 

 


Tin liên quan khác