Welcome to Australia – Beginning a Life in Australia – Bắt đầu Cuộc sống tại Úc

Welcome to Australia – Beginning a Life in Australia – Bắt đầu Cuộc sống tại Úc

 

Bắt đầu Cuộc sống tại Úc

(Beginning a Life in Australia)

Chào mừng quý vị đến nước Úc

 

The Beginning a Life in Australia (BaLIA) booklet provides helpful settlement information and links to other websites and resources for newly arrived migrants, humanitarian entrants, and their sponsors and service providers: https://www.dss.gov.au/our-responsibilities/settlement-services/beginning-a-life-in-australia

English version: https://www.dss.gov.au/sites/default/files/documents/09_2016/webready_balia_4a_120916.pdf

Korean version: https://www.dss.gov.au/sites/default/files/documents/09_2016/korean_4a.pdf

Vietnamese version: https://www.dss.gov.au/sites/default/files/documents/10_2016/vietnamese_4a.pdf

Chào mừng quý vị đến nước Úc

Tập sách này dành cho tất cả di dân tương lai và di dân mới đến Úc tạm trú hay thường trú. Các người bảo trợ cũng có thể thấy tập sách này có ích. Người tị nạn và người nhập cư theo diện nhân đạo cũng nên tham khảo thông tin Department of Immigration and Border Protection (DIBP) và Department of Social Services (DSS) dành riêng cho mình.

Chính phủ Úc

Úc có ba cấp chính phủ – liên bang, tiểu bang hoặc lãnh địa và chính quyền địa phương – cung cấp các dịch vụ cho di dân và cư dân.

Các tiểu bang New South Wales (NSW), Queensland (Qld), Nam Úc (South Australia (SA)), Tasmania (Tas.), Victoria (Vic.) và Tây Úc (Western Australia (WA)) và Lãnh địa Bắc Úc (Northern Territory (NT)) được chia thành nhiều địa phận chính quyền địa phương do hội đồng thành phố địa phương quản lý. Tại Canberra, Lãnh địa Thủ đô Úc (Australian Capital Territory (ACT)), Chính phủ cung cấp các dịch vụ của hội đồng thành phố địa phương cùng nhiều dịch vụ thông thường do chính quyền tiểu bang cung cấp.

Muốn biết thêm thông tin về cơ cấu hoạt động của chính phủ tại Úc, xin quý vị đọc tại www.australia.gov.au/about-government

Múi giờ

Nước Úc có ba múi giờ – Giờ Chuẩn Đông bộ Úc (AEST hoặc EST), Giờ Chuẩn Trung tâm Úc (ACST) và Giờ Chuẩn Tây bộ Úc (AWST).

Tiết kiệm Thời giờ Ban Ngày (Đổi Giờ) áp dụng đối với một số tiểu bang từ tháng 10 đến tháng 4 – muốn biết thêm thông tin, xin quý vị truy cập www.australia.gov.au/about- australia/facts-and-figures/time-zones-and-daylight-saving

Những điều nên làm ngay sau khi đến Úc

  • Nộp hồ sơ xin số hồ sơ thuế
  • Đăng ký với Medicare
  • Liên lạc với Centrelink
  • Liên lạc với Health Undertaking Service
  • Đăng ký học tiếng Anh
  • Ghi danh cho con/các con đi học
  • Nộp hồ sơ xin bằng lái
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Tìm bác sĩ gia đình

Nộp đơn xin số hồ sơ thuế

Công nhân viên tại Úc đóng thuế cho chính phủ tính trên thu nhập của họ. Muốn nhận được lợi tức tại Úc, quý vị cần có số hồ sơ thuế (TFN).

TFN là số duy nhất cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp để giúp cho chính phủ quản lý việc đánh thuế và thực hiện các chương trình khác của chính phủ. Số tiền thuế thu được sẽ được sử dụng để tài trợ cho các chương trình và dịch vụ của chính phủ chẳng hạn như đường lộ, trường học và bệnh viện.

Thu nhập bao gồm tiền lương do việc làm, trợ cấp của chính phủ, và tiền kiếm được từ các khoản đầu tư kể cả tiền lời của tài khoản tiết kiệm.

Thủ tục xin số hồ sơ thuế

Nếu quý vị sẽ di cư tới Úc hoặc có thị thực cư trú tạm thời cho phép quý vị đi làm tại Úc, quý vị có thể vào trang mạng của Australian Taxation Office (ATO), gọi điện thoại cho ATO hoặc đến một số Trung tâm Dịch vụ ATO để nộp hồ sơ xin số TFN. Cách nhanh nhất để có được TFN là xin trực tuyến tại www.ato.gov.au/tfn – Quý vị cần phải có hộ chiếu và địa chỉ tại Úc.

Nếu không nói thạo tiếng Anh, quý vị hãy gọi cho Dịch vụ Thông dịch và Phiên dịch (TIS National) qua số 131 450.

Đăng ký với Medicare

Medicare là hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn quốc của Úc, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe miễn phí hoặc được trợ giá cho người Úc và thường trú nhân Úc. Một số di dân tạm thời cũng có thể hội đủ điều kiện đối với các dịch vụ Medicare.

Nếu hội đủ điều kiện đối với Medicare, quý vị có thể sử dụng các dịch vụ và các chương trình chăm sóc sức khỏe ngay lập tức, bao gồm bệnh viện công miễn phí, trợ giúp chi phí dịch vụ chăm sóc ngoài bệnh viện và thuốc men được trợ giá.

Muốn biết thông tin về Dịch vụ Medicare, truy cập www.humanservices.gov.au/medicare hoặc đến Trung Tâm Dịch Vụ Medicare trong vùng quý vị cư ngụ.

Thủ tục đăng ký với Medicare

Muốn đăng ký với Medicare, quý vị hãy đến Trung tâm Dịch vụ Medicare đem theo hộ chiếu và giấy tờ thông hành khác. Nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu, quý vị sẽ được cấp số thẻ Medicare tạm thời. Khoảng ba tuần sau đó, quý vị sẽ nhận được thẻ Medicare của mình gửi qua đường bưu điện. Quý vị phải báo cho Medicare biết nếu quý vị đổi chỗ ở hoặc địa chỉ gửi thư.

Dịch vụ điều trị y tế cấp cứu hoạt động 24 giờ một ngày tại khoa Cấp cứu bệnh viện công.

Hiện nay có nhiều công ty/hãng bảo hiểm sức khỏe tư bảo hiểm các dịch vụ Medicare không đài thọ, ví dụ như đa số dịch vụ chăm sóc răng miệng, đa số dịch vụ chăm sóc mắt và vận chuyển cấp cứu tại hầu hết tiểu bang và lãnh địa.

Ghi danh cho con/các con đi học

Quý vị phải ghi danh con hoặc các con quý vị đi học càng sớm càng tốt. Hãy liên lạc với trường quý vị muốn con mình theo học để lấy đơn ghi danh.

Quý vị cần phải xuất trình giấy tờ thông hành của quý vị và hồ sơ chủng ngừa của con. Trẻ em phải được tiêm chủng các thuốc chủng ngừa cần thiết để được đi học. Hãy đem theo tất cả học bạ và chứng chỉ học tập trước đây của cháu.

Tại Úc, trẻ em phải đi học từ năm năm (5) tuổi cho đến khi học xong Lớp 10. Thanh thiếu niên học xong Lớp 10 phải đi học toàn thời, tham gia khóa đào tạo hoặc đi làm (ít nhất 25 giờ mỗi tuần) hoặc kết hợp những hoạt động trên cho đến năm 17 tuổi.

Trẻ em cần phải học tiếng Anh sẽ được trợ giúp về tiếng Anh cấp tốc.

Nộp hồ sơ xin bằng lái

Tại Úc, muốn được phép lái xe quý vị phải có bằng lái và xe phải được đăng bộ. Nếu lái xe mà không có bằng lái hoặc lái chiếc xe không đăng bộ quý vị có thể bị phạt và bị rút bằng lái. Bằng lái và giấy đăng bộ xe do chính phủ tiểu bang và lãnh địa cấp.

Hầu hết tiểu bang và lãnh địa cho phép quý vị lái xe trong ba tháng đầu tiên sau khi đến Úc, nếu quý vị là thường trú nhân và có bằng lái bằng tiếng Anh còn hiệu lực do một nước khác cấp hoặc có bản dịch chính thức.

Sau giai đoạn ban đầu này, nếu muốn lái xe, quý vị cần phải có bằng lái thích hợp của Úc. Quý vị cần phải đậu kỳ trắc nghiệm kiến thức, thi lái xe thực hành và thử mắt. Nước Úc có luật giao thông và uống rượu lái xe nghiêm ngặt mà quý vị phải tuân theo.

Quý vị nên luôn luôn hỏi cơ quan công quyền của chính phủ tiểu bang hoặc lãnh địa nơi quý vị cư ngụ.

Mở tài khoản ngân hàng

Tại Úc, người ta bỏ tiền vào ngân hàng, hiệp hội xây dựng (building society) hay tổ hợp tín dụng (credit union). Hầu hết khoản thu nhập bao gồm tiền lương và các khoản trợ cấp của chính phủ đều được trả thẳng vào tài khoản quý vị đứng tên. Dân chúng Úc rút tiền bằng thẻ trừ tiền thẳng từ tài khoản ngân hàng và trả cho phần lớn mua sắm.

Nếu có thể quý vị hãy mở tài khoản ngân hàng, hiệp hội xây dựng (building society) hay tổ hợp tín dụng (credit union) trong vòng sáu tuần sau khi đến Úc. Thông thường quý vị chỉ cần hộ chiếu là giấy tờ chứng minh lý lịch. Sau sáu tuần, quý vị cần phải có giấy tờ chứng minh lý lịch bổ sung. Trường hợp này có thể khó khăn nếu quý vị không có nhiều giấy tờ để xác minh bản thân. Hãy báo cho ngân hàng biết số hồ sơ thuế (TFN) để quý vị khỏi phải đóng thuế ở mức cao hơn trên tiền lời thu được.

Tìm bác sĩ gia đình

‘Bác sĩ gia đình’ sẽ dần dà biết gia đình quý vị và nhu cầu sức khỏe của mọi người trong nhà, và sẽ là điểm liên lạc đầu tiên của quý vị về các vấn đề y tế. Các bác sĩ này được gọi là General Practitioner hay GP. Họ cung cấp dịch vụ y tế tổng quát cho các bệnh thông thường và cho người bị bệnh kinh niên sinh sống tại tư gia.

Khác với một số quốc gia nơi người dân phải đi đến bệnh viện để gặp bác sĩ, GP (bác sĩ gia đình) tại Úc thường làm việc tại văn phòng (phòng mạch) hoặc phòng khám tại các khu vực dân cư ngoại ô. Người ta thường đi bác sĩ gần nơi họ cư ngụ. Quý vị có thể đổi bác sĩ nếu quý vị cảm thấy không thoải mái hay hài lòng với dịch vụ họ cung cấp.

Cảnh sát

Trong trường hợp cấp cứu, cần cảnh sát giúp đỡ, quý vị gọi số 000 và hỏi xin “Police”. Hãy nhớ rằng, đừng cúp điện thoại nếu không biết nói tiếng Anh – quý vị nói tên ngôn ngữ của mình (Vietnamese) và họ sẽ tìm thông dịch viên.

Đối với trường hợp không khẩn cấp, quý vị hãy gọi điện thoại số 13 1444 hoặc gọi cho đồn cảnh sát địa phương được liệt kê dưới tiêu đề ‘Police Stations’ (Đồn Cảnh sát) trong White Pages. Dịch vụ cảnh sát là miễn phí.

Mục đích của cảnh sát là bảo vệ sinh mạng và tài sản cộng đồng, ngăn chặn và phát hiện tội phạm, giữ gìn hòa bình. Cảnh sát có thể can thiệp vào các vấn đề gia đình, khi xảy ra tranh chấp trong nhà hay có vấn đề đáng lo ngại về đánh đập, xâm phạm tình dục hoặc ngược đãi tâm lý. Cảnh sát không liên quan đến quân đội. Cảnh sát không dính dáng đến chính trị.

Quyền hạn của trẻ em

Nước Úc kiên quyết bảo vệ các quyền hạn của trẻ em.

Trẻ em được pháp luật bảo vệ đối với vấn đề bị hành hạ, xâm phạm tình dục và ngược đãi tình cảm, bỏ bê và bạo hành, cả ở nhà lẫn ở trường. Trẻ em phải luôn có người trông coi và chăm sóc phù hợp. Quý vị không nên kỷ luật con cái bằng biện pháp đánh đập và nếu gây

thương tích đáng kể, điều đó là bất hợp pháp. Các trường học không được phép kỷ luật học sinh bằng biện pháp đánh đập.

Tại Úc, một số người như bác sĩ và giáo viên bắt buộc phải trình báo cơ quan bảo vệ trẻ em của tiểu bang và lãnh địa nếu cảm thấy lo ngại rằng đứa trẻ đang bị xâm hại.

Bảo vệ trẻ em

Trong trường hợp một biện pháp nào đó gây hại hoặc có thể gây hại cho đứa trẻ hoặc thanh thiếu niên, dịch vụ bảo vệ trẻ em có thể sẽ can thiệp để bảo đảm an toàn và an sinh của trẻ em. Nếu bạn hoặc người bạn quen biết cần được bảo vệ đối với vấn đề bạo hành, ngược đãi, quý vị nên liên lạc với cảnh sát hay dịch vụ bảo vệ trẻ em.

Giáo dục và đào tạo

Trong phần này

Giữ trẻ

Quý vị có thể cần gửi con ở dịch vụ giữ trẻ chính thức do người khác cung cấp – tức là, dịch vụ giữ trẻ – nếu đi làm, đi học hoặc bận công việc khác. Chọn đúng dịch vụ giữ trẻ và dịch vụ mầm non có thể là một quyết định khó khăn đối với các gia đình. Việc này sẽ phụ thuộc nhu cầu của gia đình và môi trường nơi quý vị và con sẽ cảm thấy thoải mái nhất. Tất cả cơ sở cung cấp dịch vụ giữ trẻ phải có trình độ chuyên môn hoặc đang học để đạt trình độ chuyên môn hợp lệ về giáo dục và giữ trẻ.

Dịch vụ giữ trẻ đem lại nhiều lợi ích cho trẻ em mới đến và cha mẹ. Nhiều gia đình người Úc sử dụng các dịch vụ này.

Dịch vụ giữ trẻ và dịch vụ mầm non giúp trẻ phát triển các kỹ năng xã hội, tình cảm và học tập. Trẻ em có nguồn gốc khác nhau sẽ được học tiếng Anh và làm quen với môi trường mới. Chương trình giữ trẻ và mầm non chất lượng cao có thể giúp trẻ em đạt được kết quả tốt hơn về phát triển, giáo dục và việc làm nói chung về sau này.

Có thể gửi trẻ có nghĩa là quý vị có thể tham gia khóa đào tạo, đi học hoặc đi làm, nhờ đó gia đình quý vị được trợ giúp và quý vị dễ định cư thành công.

Dịch vụ giữ trẻ có nhiều loại khác nhau như giữ trẻ cả ngày, giữ trẻ ban ngày tại gia đình, giữ trẻ theo nhu cầu và giữ trẻ tại tư gia, cũng như giữ trẻ dịp bãi trường và giữ trẻ ngoài giờ học dành cho trẻ em ở độ tuổi tiểu học.

  • Giữ trẻ Cả ngày đôi khi được gọi là dịch vụ giữ trẻ tại trung tâm và thường được cung cấp tại một tòa nhà hay một phần của một tòa nhà đã được đặc biệt xây cất để làm nhà trẻ.
  • Giữ trẻ ban ngày tại gia đình là khi người dạy trẻ có đăng ký cung cấp dịch vụ giữ trẻ cho con cái người khác tại nhà riêng của họ.
  • Giữ trẻ theo nhu cầu là dịch vụ phù hợp cho các gia đình không cần gửi con thường xuyên.
  • Giữ trẻ tại tư gia là hình thức giữ trẻ linh hoạt, khi người dạy trẻ hợp lệ cung cấp dịch vụ giữ trẻ tại nhà của đứa trẻ. Dịch vụ này chỉ dành cho trẻ em có hoàn cảnh nhất định.
  • Trẻ em cũng có thể tham gia chương trình mầm non, mẫu giáo trong nhà trẻ để chuẩn bị cho trẻ đi học. Những chương trình này được liệt kê trong niên giám điện thoại White Pages.

Quý vị hãy gọi điện thoại cho National Child Care Access Hotline qua số 1800 670 305 hoặc truy cập trang mạng MyChild tại www.mychild.gov.au để tìm hiểu về:

  • dịch vụ giữ trẻ hợp lệ trong khu vực nơi quý vị cư ngụ
  • các loại dịch vụ giữ trẻ có sẵn và chỗ còn trống
  • khoản trợ giúp của chính phủ đối với chi phí gửi trẻ hợp lệ
  • dịch vụ dành cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt
  • dịch vụ dành cho trẻ em có nguồn gốc văn hóa đa dạng.

 

Thông tin về giữ trẻ toàn quốc Trang mạng
Tìm nhà trẻ gần nơi quý vị cư ngụ www.mychild.gov.au
Chính phủ trợ giúp với phí gửi trẻ www.humanservices.gov.au/childcare
Các thay đổi đối với khoản trợ giúp của Chính phủ  

www.education.gov.au/jobsforfamilies

Department of Education and Training, Mần non và Giữ trẻ www.education.gov.au/early-childhood-and- child-care
Chọn đúng dịch vụ giữ trẻ cho gia đình quý vị https://docs.education.gov.au/node/29716

Dịch vụ giữ trẻ AMEP

Adult Migrant English Program (AMEP) cung cấp dịch vụ giữ trẻ miễn phí cho trẻ em dưới tuổi đi học chỉ trong thời gian cha mẹ các em tham gia lớp học AMEP. Sau khi hoàn tất chương trình AMEP, quý vị phải xem xét việc gửi trẻ của mình vì các chương trình khác không đài thọ chi phí này.

Làm việc trong ngành giữ trẻ

Dịch vụ giữ trẻ ở Úc là ngành nghề bị giám sát chặt chẽ để bảo đảm trẻ em được chăm sóc tốt nhất có thể. Chính phủ liên bang Úc và tiểu bang và lãnh địa cùng chịu trách nhiệm cho dịch vụ giữ trẻ.

Các dịch vụ giữ trẻ và nhân viên làm việc tại đây phải tuân thủ các luật lệ và quy định khác nhau, chẳng hạn như những luật lệ và quy định liên quan đến giáo dục, an toàn và an sinh trẻ em, và khoản trợ cấp giữ trẻ.

Nếu có người mời quý vị tham gia các hoạt động giữ trẻ chính thức, quý vị nên biết về những điều này và các bổn phận khác. Quý vị cũng cần phải có hoặc đang học để đạt được bằng cấp hợp lệ về giáo dục và giữ trẻ, thường là Certificate III in Children’s Services với Registered Training Organisation, chẳng hạn các trường Technical and Further

Education (TAFE).

Quý vị phải khai báo thu nhập của mình với Centrelink và Australian Taxation Office. Những yêu cầu này được áp dụng với tất cả các loại dịch vụ giữ trẻ chính thức.

Các dịch vụ giữ trẻ và người dạy trẻ không tuân thủ các bổn phận của mình có thể bị phạt nặng từ phạt tiền đến điều tra hình sự và truy tố.

Muốn biết thêm thông tin về việc trở thành người dạy trẻ, quý vị hãy vào trang mạng của Bộ Giáo dục chính phủ tiểu bang hoặc lãnh địa.

Nhóm vườn trẻ

Nhóm vườn trẻ là buổi sinh hoạt không chính thức khi các cha, mẹ, ông bà, người nuôi dưỡng, trẻ em và trẻ sơ sinh gặp nhau trong môi trường thoải mái.

Nhóm vườn trẻ có thể giúp trẻ em học tập và phát triển khi tham gia vào các trải nghiệm mới và tương tác với các trẻ khác. Khi tham gia nhóm vườn trẻ, gia đình quý vị sẽ cảm thấy đỡ bị cô lập vì các nhóm vui chơi có các sinh hoạt xã hội thường xuyên và cơ hội để quý vị kết nối với cộng đồng địa phương.

Nhóm vườn trẻ gặp nhau tại các địa điểm khác nhau và do các cha mẹ và người nuôi dưỡng tổ chức. Thông thường, quý vị có thể đến tham gia miễn phí trước khi quyết định có tham gia hay không. Có thể quý vị phải đóng một ít lệ phí để trang trải chi phí thức uống hoặc thiết bị nghệ thuật vào mỗi lần đến tham gia sau đó, tùy thuộc từng nhóm vườn trẻ.

Liên lạc với Playgroup Australia qua số 1800 171 882 hoặc truy cập www.playgroupaustralia.com.au/ để tìm nhóm vườn trẻ.

Trường học và mầm non

Tất cả trẻ em vào năm trước khi đi học đều có thể đến dự lớp mầm non hay mẫu giáo. Lớp mầm non giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm và xã hội trước khi đi học.

Trẻ em phải đi học từ năm năm (5) tuổi cho đến khi học xong Lớp 10. Sau Lớp 10, các em phải đi học toàn thời, tham gia khóa đào tạo hoặc đi làm hoặc kết hợp các hoạt động này (ít nhất 25 giờ mỗi tuần) cho đến năm 17 tuổi.

Nói chung, trẻ em đi học tiểu học cho đến khi lên 12 hoặc 13 tuổi và sau đó đi học trung học cho đến năm 17 hay 18 tuổi. Một số trường cao đẳng (trường trung học phổ thông) chỉ dành cho học sinh Lớp 11 và 12 đang chuẩn bị thi tốt nghiệp trung học.

Quý vị có thể cho con đi học trường công hoặc trường tư. Trong White Pages có liệt kê các trường học.

Trường công dạy miễn phí. Tuy nhiên, đa số trường sẽ yêu cầu phụ huynh đóng một ít phí hàng năm cho các chương trình giáo dục và thể thao. Phụ huynh có thể phải cung cấp đồ dùng bổ sung, như bút chì, bút mực, sách giáo khoa và đồng phục học sinh.

Học sinh có thị thực tạm thời có thể phải trả trọn học phí – quý vị hãy hỏi nhà trường.

Trường tư sẽ thu học phí và họ có thể có tôn giáo hay triết lý giáo dục đặc biệt. Muốn biết thêm về giáo dục tư nhân, quý vị hãy liên lạc thẳng với trường học đã chọn hoặc lấy hẹn gặp cơ quan giáo dục tư thục liên quan.

Nếu cần gửi con trước hoặc sau giờ học, hay gửi con vào các kỳ bãi trường, quý vị hãy hỏi nhà trường.

Ghi danh

Muốn ghi danh cho con đi học, quý vị hãy gọi điện thoại hoặc đến nhà trường. Quý vị cần phải đem theo thị thực hay giấy tờ nhập cảnh vào Úc, giấy khai sinh của con và bất cứ giấy tờ nào khác, kể cả học bạ, liên quan đến quá trình học hành trước đây của cháu. Quý vị cũng cần phải xuất trình giấy tờ tiêm chủng.

Chọn trường có thể là quyết định khó khăn. Quý vị có thể tìm hiểu thêm về các trường học trong vùng tại trang mạng MySchool: www.myschool.edu.au/

Học sinh không biết nói tiếng Anh

Dịch vụ trợ giúp học tiếng Anh có thể khác nhau trên khắp nước Úc. Muốn biết thêm thông tin, quý vị hãy liên lạc với cơ quan giáo dục tiểu bang hoặc lãnh địa nơi quý vị cư ngụ hoặc nhà trường của con quý vị.

 

Tiểu bang hay Lãnh địa  

Thông tin

 

Trang mạng

 

ACT

 

Education and Training Directorate

www.det.act.gov.au/teaching_and_learning/ english-as-an-additional-language-or-dialect
NSW Department of Education www.schools.nsw.edu.au/gotoschool/a- z/esl.php
 

NT

 

Department of Education

https://nt.gov.au/learning/international- students-and-migrants/english-as-a-second-

language-students

Qld Department of Education and

Training

http://education.qld.gov.au/schools/about/su

pport.html

 

SA

 

Department for Education and Child Development

www.sa.gov.au/topics/education-skills-and- learning/schools/curriculum-and- learning/student-support-programs/english-

as-a-second-language

Tas. Multicultural Access Point www.multicultural.tas.gov.au/education_and

_english

 

Tiểu bang hay Lãnh địa  

Thông tin

 

Trang mạng

 

Vic.

Department of Education and Training www.education.vic.gov.au/school/teachers/t eachingresources/diversity/eal/Pages/ealne

wstudent.aspx

 

WA

 

Department of Education

http://det.wa.edu.au/curriculumsupport/eald/ detcms/navigation/program-information/eal-

d-school-programs/

 

Thông dịch viên tại trường học

Cha mẹ và người nuôi dưỡng không nói thạo tiếng Anh hoặc không biết nói tiếng Anh có thể có thông dịch viên khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến con em mình tại trường học.

Trước khi gặp nhà trường, quý vị hãy liên lạc với TIS National qua số 131 450 (24 giờ, bảy ngày một tuần) hoặc vào trang mạng www.tisnational.gov.au

Giáo dục và Dạy nghề

Vocational Education and Training (VET) có các khóa học dành cho người muốn học kỹ năng kỹ thuật, nghề hoặc các kỹ năng cho một công việc cụ thể. Hiện nay có rất nhiều khóa học dạy nghề về các lĩnh vực như công nghệ thông tin, dịch vụ kinh doanh, nghệ thuật và phương tiện truyền thông, du lịch và nhà hàng & khách sạn, giữ trẻ, giao thông vận tải và kho vận, xây dựng, khai thác mỏ, sản xuất và các ngành công nghiệp nông thôn.

Trước khi ghi danh với khóa học VET, quý vị nên tìm hiểu về các khóa học mình muốn ghi danh và xem việc làm ở Úc đang cần những kỹ năng nào. Trang mạng MySkills cung cấp thông tin để giúp quý vị tiện tìm hiểu tại www.myskills.gov.au

Trang mạng MySkills cũng cung cấp thông tin về các tổ chức đào tạo có mở các khóa học VET tại Úc như trường Technical and Further Education (TAFE), tổ chức Adult and Community Education (ACE), và Private Registered Training Organisations (RTOs).

Học sinh trung học có thể theo khóa học VET vào những năm cuối trung học. Các khóa học VET tính học phí, sinh viên có thể cần phải tự mua sách vở, tài liệu hoặc vật dụng. Học sinh phải học xong bậc trung học mới hội đủ điều kiện đối với một số khóa học.

Đối với học sinh hội đủ điều kiện theo học các khóa học VET ở cấp văn bằng cao đẳng và cao hơn, Chính phủ Úc cung cấp chương trình cho vay VET FEE-HELP. VET FEE-HELP giúp sinh viên với các trợ giúp tài chính để họ không phải trả học phí trước. Sinh viên vay nợ VET FEE-HELP phải hoàn trả thông qua hệ thống thuế khi thu nhập của họ đạt đến ngưỡng thanh toán tối thiểu. Khi làm đơn xin vay tiền dạng này, quý vị phải biết tất cả các nghĩa vụ và yêu cầu trước khi ký tên. Muốn biết thêm thông tin về VET FEE-HELP, truy cập http://studyassist.gov.au/sites/studyassist/helppayingmyfees/vet-fee-help/pages/vet-fee-help

 

Khu vực Thông tin về VET Điện thoại Trang mạng
National My Skills Training Directory www.myskills.gov.au
ACT Skilled Capital 02 6205 8555 www.skills.act.gov.au/?q=s

kills-training-act

NSW Smart and Skilled 1300 772 104 www.smartandskilled.nsw.

gov.au

 

 

NT

 

Northern Territory Training Entitlement

https://nt.gov.au/learning/a dult-education-and- training/vocational- education-and-training-

VET

Department of Business 08 8999 5511 http://www.vet.nt.gov.au/
 

Qld

 

Skills Gateway

 

1300 369 935

www.skillsgateway.training

.qld.gov.au

SA Work Ready 1800 506 266 www.skills.sa.gov.au/traini

ng-learning

Tas. Skills Tasmania http://www.skills.tas.gov.au

/learners

 

Vic.

 

Victorian Training Guarantee

 

13 1823

www.education.vic.gov.au/ training/learners/vet/pages/

funding.aspx

 

WA

 

Future Skills

 

08 6551 5000

www.futureskillswa.wa.gov

.au/studentsparents/Pages

/default.aspx

 

National Training Complaints Hotline

National Training Complaints Hotline là dịch vụ toàn quốc dành cho người sử dụng để họ nêu các khiếu nại liên quan đến giáo dục và dạy nghề. Dịch vụ này giới thiệu người sử dụng đến tổ chức/cơ quan/thẩm quyền pháp lý thích hợp để được giúp giải quyết khiếu nại của họ.

Giáo dục và dạy nghề là lĩnh vực phức tạp, với nhiều tổ chức khác nhau cùng tham gia, kể cả chính phủ Úc, tiểu bang và lãnh địa. Người sử dụng xứng đáng được sử dụng thủ tục hợp lý và đơn giản để nêu khiếu nại.

Hotline này không điều tra việc khiếu nại, nhưng sẽ chuyển việc khiếu nại đến tổ chức, cơ quan hay thẩm quyền pháp lý thích hợp nhất để họ xem xét. Tại trang mạng https://www.education.gov.au/NTCH có thêm thông tin về Hotline.

Hotline này hoạt động thứ Hai đến thứ Sáu, 8 giờ sáng đến 6 giờ chiều trên toàn quốc. Số điện thoại là 13 38 73. Quý vị có thể nêu khiếu nại bằng email, gửi về skilling@education.gov.au. Quý vị nên cung cấp càng nhiều chi tiết càng tốt, kể cả chi tiết liên lạc của mình để việc khiếu nại của quý vị có thể được xét duyệt kỹ lưỡng.

TIS National cung cấp dịch vụ thông dịch viên khi quý vị gọi số 131 450. Nhờ nhân viên tổng đài liên lạc với National Training Complaints Hotline.

Trường Đại học

Các trường đại học Úc là một trong những trường tốt nhất trên thế giới. Chương trình cử nhân thường phải mất ba năm mới học xong nhưng cũng có chương trình cử nhân kép và chương trình sau đại học mất nhiều thời gian hơn. Một số chương trình học có hình thức học hàm thụ (trực tuyến) và học bán thời. Các trường đại học cũng có thể có các khóa học phát triển chuyên môn ngắn hơn.

Muốn tìm hiểu thêm về hệ thống giáo dục của Úc:

Nếu muốn so sánh các học viện giáo dục bậc đại học và các ngành học tại Úc, quý vị có thể làm như vậy tại www.qilt.edu.au

Muốn biết thông tin về yêu cầu đầu vào, nhập học và các khóa học, quý vị nên liên lạc với các trường đại học quý vị muốn ghi danh hoặc trung tâm tuyển sinh đại học tại tiểu bang hoặc lãnh địa nơi quý vị cư ngụ (tại http://studyassist.gov.au/sites/studyassist/mytertiarystudyoptions/courses_quals/pages/enro lling-in-a-course).

Sinh viên với trình độ tiếng Anh kém nên liên lạc với các trường đại học của mình và hỏi về trình độ tiếng Anh cần thiết cho khóa học mình muốn ghi danh. Quý vị có thể phải ghi danh học chương trình tiếng Anh trước khi bắt đầu chương trình đại học để bảo đảm tiếng Anh của quý vị đủ khá để học đại học.

Học phí các khóa học khác nhau tùy thuộc vào trường đại học và khóa học. Trước khi ghi danh, quý vị nên xem xét tổng chi phí khóa học là bao nhiêu, quý vị sẽ thanh toán bằng cách nào và làm sao để chi trả tiền sách vở, chỗ ở và chi phí sinh hoạt thông thường.

Để giúp sinh viên trong nước học đại học, Chính phủ tài trợ giúp các chỗ học đại học và cung cấp Higher Education Loan Program (HELP) cho sinh viên hội đủ điều kiện. Nếu hội đủ điều kiện, quý vị không phải trả trước học phí nhưng có thể trả nợ HELP của mình qua hệ thống thuế khi thu nhập của quý vị đạt đến ngưỡng thanh toán tối thiểu. Các ngưỡng này được điều chỉnh theo chỉ số sinh hoạt hàng năm và quý vị có thể tìm được chi tiết này tại StudyAssist (www.studyassist.gov.au)

Các trợ giúp dành cho du học sinh viên

Cơ sở giáo dục và đào tạo là điểm đầu tiên quý vị nên liên hệ liên quan đến các trợ giúp trong khi đang học tập tại Úc. Quý vị có thể tìm thấy thông tin về định cư dành cho du học sinh tại www.studyinaustralia.gov.au/global/live-in-australia và tại các trang mạng dưới đây:

Thông tin dành cho du học sinh Trang mạng
Department of Education and Training www.internationaleducation.gov.au/
Future Unlimited www.studyinaustralia.gov.au/
Immigration information www.border.gov.au/Trav/Stud

Công nhận văn bằng và kỹ năng cho mục đích giáo dục hay đào tạo

Nếu muốn đi học, tham gia khóa đào tạo tại Úc, trước tiên có lẽ quý vị nên làm thủ tục để văn bằng hoặc kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài của mình được cơ sở đào tạo, trường đại học hoặc cơ quan thẩm quyền đánh giá kỹ năng chính thức công nhận. Nhờ vậy quý vị có thể đáp ứng các yêu cầu nhập học của khóa học, hoặc thậm chí rút ngắn thời gian cần thiết của khóa đào tạo.

Các khoản trợ cấp sinh viên/học sinh

Youth Allowance (dành cho người từ 16 – 24 tuổi) và Austudy (dành cho người từ 25 tuổi trở lên) cung cấp khoản trợ giúp tài chính cho cư dân Úc là sinh viên/học sinh toàn thời đang theo học khóa học hợp lệ và có mức thu nhập và tài sản nằm trong giới hạn nhất định.

Đa số cư dân mới nhất đến phải trải qua thời gian chờ đợi. Người tị nạn và người nhập cư diện nhân đạo được miễn thời gian chờ đợi này. Muốn biết thêm thông tin, liên lạc với Centrelink tại www.humanservices.gov.au/customer/subjects/payments-students-and- trainees

Thẻ giảm giá sinh viên/học sinh

Tại một số quốc gia và lãnh địa, học sinh và sinh viên có thể hội đủ điều kiện để được cấp thẻ sinh viên/học sinh, nhờ đó được giảm giá khi trả tiền cho các dịch vụ, ví dụ như giao thông công cộng. Hãy hỏi nhà trường hoặc trường đại học về thủ tục xin cấp thẻ sinh viên/học sinh.

Khóa học ngắn hạn cộng đồng

Adult and Community Education (ACE) có các khóa học giáo dục trong cộng đồng địa phương dành cho người trên 15 tuổi. Các khóa học ACE thường rất linh hoạt và phù hợp với mọi người có khả năng và nguồn gốc khác nhau. Thông thường, thời gian học là 2 đến 3 giờ mỗi tuần trong khoảng thời gian từ sáu đến tám tuần lễ hoặc các hội thảo trọn ngày. Thông thường các khóa học này được tổ chức vào buổi tối hoặc ngày cuối tuần.

Các khóa học ACE thường không cấp bằng, nhưng có thể là liên thông để được nhập học các khóa học chính quy và khóa đào tạo liên quan đến việc làm. ACE cũng có thể cung cấp các kỹ năng và tín chỉ liên quan đến việc làm, đáp ứng nhu cầu riêng, lối sống hay nhu cầu xã hội.

Một số khóa học ngắn hạn được công nhận và được thiết kế để cung cấp kiến thức và kỹ năng, ví dụ như về nghệ thuật, công nghệ thông tin, doanh nghiệp nhỏ, các ngôn ngữ khác và thể thao.

Trường Technical and Further Education (TAFE) và Vocational Education Training (VET) có thể có các khóa học ngắn hạn được công nhận cũng như các khóa học ngắn không được công nhận, không thi cử chính thức.

Y tế và An sinh

Trong phần này

Phần giới thiệu

Tại Úc, general practitioner (GP) là điểm tiếp xúc đầu tiên của quý vị đối với bất kỳ dịch vụ chăm sóc sức khỏe nào, trừ trường hợp cấp cứu. Bác sĩ gia đình (GP) sẽ đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của quý vị và sẽ xác định cách thức điều trị, chẳng hạn như kê toa thuốc, cho làm xét nghiệm hoặc giới thiệu đến trung tâm chẩn đoán hoặc giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa như bác sĩ giải phẫu hoặc bác sĩ tư vấn. Sau đó bác sĩ chuyên khoa có thể cho làm xét nghiệm bổ sung hoặc các xét nghiệm khác và có thể quyết định quý vị cần phải nhập viện.

Quý vị có thể chọn GP riêng của mình và quý vị sẽ được Medicare bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí GP tùy thuộc cách tính chi phí của GP.

Medicare

Chính phủ Úc sẽ giúp quý vị trả một số chi phí y tế và bệnh viện thông qua chương trình y tế toàn quốc được gọi là Medicare. Với Medicare, quý vị được điều trị và ăn ở miễn phí nếu quý vị là bệnh nhân công tại bệnh viện công, được bác sĩ do bệnh viện chỉ định điều trị. Medicare phụ chi phí khi quý vị đi khám tại các chuyên gia sức khỏe (như bác sĩ, bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ nhãn khoa và trong một số trường hợp nha sĩ và các chuyên gia y tế phụ trợ khác).

Nếu quý vị thường đi khám bác sĩ hoặc thường xuyên làm xét nghiệm, quý vị sẽ tốn nhiều chi phí y tế. Chi phí đi khám bác sĩ hoặc làm xét nghiệm có thể sẽ ít hơn một khi quý vị đạt đến ngưỡng Medicare Safety Net.

 

Di dân, người tị nạn và người nhập cư diện nhân đạo thường có thể được sử dụng các dịch vụ chăm sóc y tế Medicare đài thọ ngay lập tức, tùy theo thị thực. Di dân tạm thời khác có thể phải có bảo hiểm sức khỏe tư.

Một số bác sĩ và các chuyên gia y tế tính chi phí với chính phủ. Đối với lần khám bệnh mà bác sĩ tính chi phí với chính phủ, các bác sĩ sẽ tính tiền thẳng với Medicare và quý vị sẽ không phải tự trả tiền. Các bác sĩ và các chuyên gia y tế khác có thể tính chi phí dịch vụ. Nếu vậy, quý vị hãy nói chuyện với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của quý vị hoặc muốn biết thêm thông tin về xin bồi hoàn quyền lợi Medicare, truy cập www.humanservices.gov.au/medicare Quý vị phải mang theo thẻ Medicare (và Health Care Card nếu có) khi đi khám với chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

Chính phủ Úc phụ chi phí một số loại thuốc men thuộc Pharmaceutical Benefits Scheme (PBS). Nếu quý vị cần rất nhiều thuốc men, PBS Safety Net có thể phụ chi phí thuốc bác sĩ kê toa. Nếu quý vị đạt đến số tiền PBS Safety Net và dược sĩ đã trao cho quý vị PBS Safety Net Card, quý vị sẽ được mua thuốc men diện PBS giá rẻ hơn hoặc miễn phí cho thời gian còn lại của năm đó. Nếu chọn thương hiệu thuốc đắt tiền hơn, hoặc bác sĩ kê toa thuốc này, quý vị vẫn có thể phải tốn thêm tiền. Quý vị có thể tìm thêm thông tin về PBS tại www.pbs.gov.au/pbs/home

Medicare không trả chi phí xe cứu thương, phần lớn dịch vụ sức khỏe răng miệng và y tế phụ trợ, kính đeo mắt hoặc chi phí ăn ở trong bệnh viện đối với bệnh nhân tư nhân.

Muốn biết xem mình có hội đủ điều kiện để được đăng ký với Medicare hay không, quý vị hãy đi đến Medicare Service Centre mang theo hộ chiếu hoặc Immicard cũng như giấy tờ ghi quý vị hội đủ điều kiện, ví dụ như bức thư cấp thị thực của Department of Immigration and Border Protection hoặc bằng chứng từ Visa Entitlement Verification Online. Nếu hội đủ điều kiện, quý vị sẽ được cấp số Medicare để quý vị có thể dùng khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức. Thẻ Medicare, ghi số Medicare, tên quý vị và tên các người khác trong gia đình nếu họ được đăng ký trên cùng một thẻ, sẽ được gửi đến cho quý vị.

Muốn biết thêm thông tin về Medicare truy cập www.humanservices.gov.au/medicare hoặc đến trung tâm Department of Human Services địa phương, quý vị có thể tìm chi tiết trung tâm này tại http://findus.humanservices.gov.au/

Health Care Card

Nếu quý vị được lãnh trợ cấp Centrelink hoặc có thu nhập thấp, quý vị có thể hội đủ điều kiện để được chính phủ cấp Health Care Card (đọc tại www.humanservices.gov.au/concessioncards). Thẻ này sẽ cho phép quý vị hưởng tiêu chuẩn giảm giá đối với các dịch vụ y tế, bao gồm cả chi phí thuốc men, bác sĩ, nha sĩ và xe cứu thương.

Cho dù có Health Care Card, quý vị vẫn cần phải xuất trình thẻ Medicare cùng thẻ Health Care Card đối với mọi dịch vụ điều trị cơ bản tại bệnh viện và điều trị y tế.

Bảo hiểm sức khỏe tư

Nhiều người Úc mua bảo hiểm sức khỏe tư để bảo hiểm cho tất cả hoặc một số chi phí điều trị đối với bệnh nhân tại bệnh viện tư hoặc công. Hợp đồng bảo hiểm này có thể đài thọ các dịch vụ Medicare không đài thọ, chẳng hạn như đa số dịch vụ nha khoa, dịch vụ chăm sóc mắt và dịch vụ xe cứu thương.

Chi phí và các loại bảo hiểm khác nhau, vì vậy nếu quyết định mua bảo hiểm sức khỏe tư, điều quan trọng là quý vị so sánh các hãng/công ty bảo hiểm khác nhau và cẩn thận xem xét chi tiết trước khi mua.

Ưu đãi

Chính phủ Úc cung cấp các khoản khuyến khích tài chính để khích lệ người dân mua bảo hiểm sức khỏe tư. Nếu định mua bảo hiểm sức khỏe tư, quý vị nên biết:

  • Private Health Insurance Rebate – Quý vị có thể xin Private Health Insurance Rebate nếu hội đủ điều kiện đối với Medicare và có hợp đồng bảo hiểm sức khỏe hợp lệ, bảo hiểm quý vị khi điều trị trong bệnh viện, bảo hiểm điều trị tổng quát (‘phụ’ hay ‘phụ trội’) hoặc cả
  • Medicare Levy Surcharge – Medicare Levy Surcharge là khoản thuế bổ sung một phần trăm mà người không có bảo hiểm sức khỏe tư và có thu nhập trên một số tiền nhất định (‘ngưỡng’) phải đóng.
  • Lifetime Health Cover – Chương trình này khuyến khích người dân mua bảo hiểm bệnh viện khi còn trẻ tuổi. Ngày hạn Lifetime Health Cover đối với di dân mới đến Úc là một trong hai dưới đây tùy ngày nào xảy ra sau:
    • ngày 1 tháng 7 sau sinh nhật 31 tuổi của quý vị; hoặc
    • nếu quý vị trên 31 tuổi, một năm sau ngày quý vị đăng ký hội đủ điều kiện cho toàn bộ các quyền lợi

Nếu cá nhân mua bảo hiểm bệnh viện sau ngày hạn Lifetime Health Cover, họ phải trả thêm 2% mỗi năm tuổi trên 30 khi họ mua bảo hiểm bệnh viện lần đầu tiên. Ví dụ như nếu một người nào đó mua bảo hiểm sức khỏe tư để trang trải chi phí bệnh viện lần đầu tiên ở tuổi 45, họ sẽ phải trả thêm 30% để trang trải chi phí bệnh viện của họ. Để tránh phải trả khoản phụ trội Lifetime Health Cover, quý vị phải mua bảo hiểm bệnh viện của công ty bảo hiểm sức khỏe đăng ký tại Úc trước ngày hạn Lifetime Health Cover của mình.

Muốn biết thêm thông tin:

 

Thông tin về Bảo hiểm Sức khỏe tư Trang mạng
Bảo hiểm sức khỏe tư www.health.gov.au/internet/main/publishing.nsf/conte nt/private-1
Lifetime Health Cover www.health.gov.au/internet/main/publishing.nsf/Conte nt/health-privatehealth-lhc-providers-general.htm

 

Thông tin về Bảo hiểm Sức khỏe tư Trang mạng
Private Health Insurance Ombudsman www.phio.org.au
So sánh các công ty bảo hiểm sức khỏe

và hợp đồng bảo hiểm

www.privatehealth.gov.au

 

Trợ giúp về y tế

Tìm bác sĩ gia đình

Quý vị không cần phải đăng ký với bác sĩ tại Úc. Tuy nhiên, nhiều người có bác sĩ gia đình – bác sĩ toàn khoa để họ đi khám bệnh đối với những vấn đề sức khỏe thông thường, kể cả chủng ngừa, kê toa, giấy bác sĩ (y chứng), khám sức khỏe, chăm sóc sức khỏe tâm thần và tư vấn về sức khỏe.

Các bác sĩ này được gọi chung là General Practitioners (GPs). Họ có thể làm việc tại phòng khám tư nhân nhỏ hoặc phòng mạch, hoặc tại trung tâm y tế công cộng hay tư nhân cùng với các bác sĩ khác. Quý vị có thể chọn bác sĩ hoặc trung tâm y tế quý vị muốn đi khám bệnh. Các GP được liệt kê trực tuyến (trên mạng Internet) và trong niên giám điện thoại dưới tiêu đề ‘Medical practitioners’ (‘Bác sĩ’). Quý vị có thể quyết định muốn khám bệnh với cùng một bác sĩ hoặc sẵn lòng để bác sĩ khác trong cùng trung tâm điều trị.

Quý vị có thể cần phải đi khám bệnh tại nhiều phòng mạch để tìm bác sĩ gia đình hợp ý quý vị. Một số phòng mạch có thể không nhận bệnh nhân mới.

Trang mạng healthdirect tại www.healthdirect.gov.au cũng có tiện ích General Practice để tìm General Practice gần nơi quý vị cư ngụ.

Các vấn đề sức khỏe thông thường

Nếu có vấn đề sức khỏe và không phải là trường hợp cấp cứu, quý vị hãy đi đến bác sĩ gia đình của mình hoặc đến trung tâm y tế. Quý vị có thể cần phải đợi rồi mới được gặp bác sĩ.

Quý vị thường cần phải gọi điện thoại lấy hẹn hoặc lấy hẹn trực tuyến (trên mạng Internet) trước khi đến phòng mạch. Hãy bảo đảm quý vị đến đúng giờ hẹn của mình.

Bệnh Lao

Nếu đến từ quốc gia ở châu Á, châu Phi, tiểu lục địa Ấn Độ, Nam Mỹ hoặc Đông Âu, có lẽ quý vị đã tiếp xúc với bệnh lao và dễ bị nhiễm và bị bệnh này hơn.

Dù có thể đã được khám bệnh lao trước khi đến Úc, nhiều khi quý vị có thể bị nhiễm bệnh dạng tiềm ẩn hay thầm lặng không phát hiện ra bằng X quang phổi.

Nếu cảm thấy không khỏe hoặc cảm thấy lo ngại về nguy cơ bị bệnh lao hoạt động, quý vị hãy nói chuyện với bác sĩ gia đình hoặc liên lạc với một trong các dịch vụ thông tin và hướng dẫn qua điện thoại được liệt kê dưới đây.

 

Bác sĩ chuyên khoa

Quý vị không thể đi khám bác sĩ chuyên khoa mà không đi khám bác sĩ đa khoa (bác sĩ gia đình) trước. Bác sĩ có thể giới thiệu quý vị đi khám bác sĩ khác hoặc bác sĩ chuyên khoa để được điều trị thêm.

Đường dây thông dịch viên ưu tiên dành cho bác sĩ

Bác sĩ có thể sử dụng thông dịch viên TIS National nếu cần. Đây là dịch vụ miễn phí nếu quý vị là thường trú nhân hoặc công dân Úc và dịch vụ khám bệnh được Medicare đài thọ. Bác sĩ cũng có thể sắp xếp thông dịch viên đến tận nơi nếu cần thiết.

Trường hợp cấp cứu y tế

Dịch vụ điều trị y tế cấp cứu luôn có sẵn 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần tại các khoa cấp cứu của bệnh viện công. Trong White Pages có liệt kê các bệnh viện công dưới tiêu đề ‘Hospitals’ (Bệnh viện). Một số trung tâm y tế và một số bệnh viện tư cũng có thể có dịch vụ điều trị cấp cứu.

Nếu quý vị hoặc người nào đó bị bệnh nguy đến tính mạng, gọi 000 lập tức và xin “Ambulance”. Khi đi đến bệnh viện, quý vị mang theo tất cả các loại thuốc men và thẻ Medicare, số thành viên bảo hiểm sức khỏe tư, thẻ Health Care hay Pension Concession.

Nếu tình huống không phải là trường hợp cấp cứu, liên lạc với bác sĩ gia đình của quý vị.

Dịch vụ thông tin và hướng dẫn về sức khỏe qua điện thoại

Tất cả tiểu bang và lãnh địa có các dịch vụ sức khỏe qua điện thoại hoạt động 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần. Họ sẽ hướng dẫn miễn phí và có thể chỉ dẫn quý vị đến các dịch vụ y tế địa phương.

Quý vị nên luôn tìm cách liên lạc với bác sĩ gia đình trước nếu quý vị có vấn đề về sức khỏe. Nhưng nếu không liên lạc được với bác sĩ gia đình, các dịch vụ qua điện thoại này có y tá chuyên nghiệp, họ có thể hướng dẫn chuyên môn cho quý vị lập tức.

 

 

Tiểu bang

hay Lãnh địa

Dịch vụ Hướng dẫn qua Điện thoại về Sức khỏe  

 

Điện thoại

 

 

Trang mạng

ACT, NSW, NT, Tas., SA

và WA

 

healthdirect

 

1800 022 222

 

www.healthdirect.gov.au

Qld 13 HEALTH 13 43 25 84 www.health.qld.gov.au/13health/default.asp
Vic. NURSE-ON-

CALL

1300 606 024 www.health.vic.gov.au/nurseoncall

 

Phí xe cứu thương

Medicare không đài thọ phí xe cứu thương. Phí xe cứu thương khác nhau tùy tiểu bang hoặc lãnh địa nơi quý vị cư ngụ.

Tại Queensland và Tasmania, dịch vụ xe cứu thương thường là miễn phí cho người dân địa phương. Tại tất cả tiểu bang và lãnh địa khác, người dân có thể bị tính phí. Phí xe cứu thương khác nhau tùy theo khoảng đường đi, bị bệnh gì và quý vị có hội đủ điều kiện để được hưởng tiêu chuẩn giảm giá hay không.

Phí xe cứu thương có thể rất đắt, ngay cả một chuyến đi ngắn, nếu không có bảo hiểm xe cứu thương. Nếu sinh sống ngoài Queensland hoặc Tasmania, có lẽ quý vị nên mua bảo hiểm. Quý vị có thể thực hiện việc này qua chương trình thành viên của dịch vụ xe cứu thương hoặc công ty bảo hiểm sức khỏe tư. 

Thuốc men

Nếu cần thuốc men, bác sĩ có thể kê toa thuốc để quý vị đem đến hiệu thuốc hoặc nhà thuốc Tây. Có nhiều loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng sinh, quý vị phải có toa bác sĩ. Nếu có Health Care Card hay Pension Concession Card do Centrelink cấp, quý vị sẽ hội đủ điều kiện để được giảm giá đối với một số loại thuốc. Quý vị cũng phải mang theo thẻ Medicare của mình đến nhà thuốc Tây.

Điều quan trọng là quý vị phải cẩn thận đọc nhãn và những hướng dẫn về các loại thuốc và đặt câu hỏi với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không hiểu rõ. Muốn được trợ giúp hoặc biết thông tin về các loại thuốc, quý vị tiếp xúc với dược sĩ hoặc gọi điện thoại cho Medicine Line qua số 1300 633 424.

Các nhà thuốc Tây cũng có thể sử dụng thông dịch viên qua điện thoại. Đây là dịch vụ miễn phí chính phủ do cung cấp.

 

Thuốc men và toa thuốc Điện thoại Trang mạng
NPS MedicineWise Medicine Line – thông tin về thuốc men và kê

toa

1300 633 424

Thứ Hai đến thứ Sáu – 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều

 

www.nps.org.au/contact-us/medicines-line

Medicare Australia – thông tin về xin bồi hoàn chi phí thuốc men

diện PBS

 

www.medicareaustralia.gov.au/public/services/ scripts/index.jsp

 

Dịch vụ y tế tiểu bang và lãnh địa

Chính phủ các bang và lãnh địa cung cấp dịch vụ bệnh viện, y tế cộng đồng và chăm sóc giảm nhẹ (bệnh nhân nan y).

 

Trung tâm y tế cộng đồng

Trung tâm y tế cộng đồng cung cấp dịch vụ y tế cho mọi người ở mọi lứa tuổi tính phí thấp. Không phải mọi trung tâm đều cung cấp các dịch vụ giống nhau. Các dịch vụ này có thể là điều dưỡng, giáo dục và quảng bá sức khỏe, vật lý trị liệu, chăm sóc răng miệng, chăm sóc y tế, tư vấn và an sinh xã hội.

Dịch vụ y tế dành cho gia đình có con nhỏ

Dịch vụ y tế mẫu nhi thường là dịch vụ miễn phí dành cho gia đình có con từ sơ sinh đến tuổi bắt đầu đi học. Dịch vụ này phổ biến thông tin y tế, tiêm chủng, và hướng dẫn về sự phát triển, nuôi dạy con và dinh dưỡng của trẻ em.

Dịch vụ y tế dành cho phụ nữ

Dịch vụ y tế dành cho phụ nữ trợ giúp về vấn đề sức khỏe sinh sản, dò tìm ung thư cổ tử cung và vú, vấn đề bia rượu và ma túy, vấn đề sức khỏe tâm thần và xâm phạm tình dục cũng như bạo hành gia đình, kể cả cắt/xén hoặc cắt bỏ âm vật.

Dịch vụ dành cho người có nguồn gốc đa dạng

Nhiều bệnh viện và các trung tâm y tế lớn có chuyên gia y tế cung cấp dịch vụ cho cộng đồng di dân địa phương. Các dịch vụ họ cung cấp gồm có tư vấn, hướng dẫn, giới thiệu và thông tin về sức khỏe.

Quý vị hãy gọi điện thoại cho bệnh viện hay trung tâm y tế cộng đồng địa phương để hỏi xem họ có Multicultural Health Worker dành cho người Việt hay không.

Muốn tìm dịch vụ y tế:

 

Tiểu bang hay Lãnh địa  

Tổ chức Y tế

 

Trang mạng

ACT ACT Health http://health.act.gov.au/our-services/which-health- service-suits-you-best
NSW NSW Ministry of Health www.health.nsw.gov.au/hospitals/pages/default.aspx
NT Department of Health www.health.nt.gov.au/Service_Locator/index.aspx
Qld Queensland Health www.health.qld.gov.au
SA SA Health www.sahealth.sa.gov.au/wps/wcm/connect/Public+Co ntent/SA+Health+Internet/
Tas. Department of Health and      www.dhhs.tas.gov.au
Human Services
 

Vic.

Department of Health and Human Services  

https://www2.health.vic.gov.au

WA Department of Health http://ww2.health.wa.gov.au

 

Dịch vụ người khuyết tật

National Disability Insurance Scheme (NDIS) cung cấp các trợ giúp riêng cho người hội đủ điều kiện bị thương tật vĩnh viễn và đáng kể, gia đình và người chăm sóc của họ. Các trợ giúp NDIS không phải qua trắc nghiệm khả năng kinh tế và không ảnh hưởng đến trợ cấp thu nhập chẳng hạn như tiền cấp dưỡng bệnh tật hoặc trợ cấp người chăm sóc.

Vào thời điểm này, quý vị phải đáp ứng các yêu cầu về tuổi tác và địa điểm để được sử dụng NDIS. Tại trang mạng www.ndis.gov.au/people-disability/access-requirements có thông tin về hội đủ điều kiện.

Nếu hiện không cư ngụ trong địa phận NDIS, quý vị có thể truy cập các dịch vụ dành cho người khuyết tật hiện có. Muốn biết thông tin về các dịch vụ này, truy cập www.ndis.gov.au/people-disability/other-services

Các dịch vụ y tế do tiểu bang và lãnh địa cung cấp các trợ giúp và dịch vụ khác nhau dành cho người khuyết tật, gia đình và người chăm sóc của họ.

 

Tiểu bang hay Lãnh địa Cơ quan đặc trách người khuyết tật  

Điện thoại

 

Trang mạng

ACT Disability ACT 133 427 www.communityservices.act.gov.au/disabil ity_act
 

 

NSW

Department of Family and Community Services (Người cao niên, Người khuyết tật và Chăm sóc tại Nhà)  

 

www.adhc.nsw.gov.au/individuals/support

 

NT

Northern Territory Government Office of Disability  

1800 139 656

 

http://health.nt.gov.au/Aged_and_Disability

/Office_of_Disability/index.aspx

 

Qld

Department of Communities, Child Safety and Disability Services 13 QGOV

hay

13 74 68

 

www.communities.qld.gov.au/ndis

SA Disability Information Service 1300 786 117 www.sa.gov.au/topics/community- support/disability
 

 

Tas.

Tasmanian Government Disability and Community Services  

 

1300 135 513

 

 

www.dhhs.tas.gov.au/disability

 

Vic.

Department of Health and Human Services  

1300 650 172

 

www.dhhs.vic.gov.au

 

Tiểu bang hay Lãnh địa Cơ quan đặc trách người khuyết tật  

Điện thoại

 

Trang mạng

 

WA

 

Disability Services Commission

(08)9426

9200

Gọi miễn phí 1800 998 214

 

www.disability.wa.gov.au

 

Muốn biết thêm thông tin về các dịch vụ dành cho người khuyết tật:

 

Tổ chức toàn quốc Trang mạng
Department of Social Services – các chương trình và dịch vụ www.dss.gov.au/our-responsibilities/disability-and- carers/programmes-services
Department of Human Services – trợ giúp người khuyết tật www.humanservices.gov.au/disability
Cơ quan liên quan đến dịch vụ người khuyết tật và địa điểm www.dss.gov.au/our-responsibilities/disability-and- carers/related-agencies-sites
 

Thông tin về các trợ giúp, trợ cấp và phụ cấp của chính phủ dành cho người bị khuyết tật và người chăm sóc của họ

 

www.australia.gov.au/information-and- services/benefits-and-payments/people-with-disability

Dịch vụ sức khỏe tâm thần

Nếu cần được giúp đỡ với vấn đề hoặc bệnh tật sức khỏe tâm thần, quý vị hãy liên lạc với bác sĩ gia đình hoặc trung tâm y tế cộng đồng.

Nếu cần các trợ giúp khẩn cấp, quý vị hãy liên lạc với đội ngũ phụ trách tâm thần tại bệnh viện gần nhất hoặc đường dây trợ giúp dưới đây:

 

Trợ giúp về Sức khỏe Tâm thần Điện thoại Trang mạng
Lifeline – Đường dây Trợ giúp 24/24 13 1114 www.lifeline.org.au/
Kids Helpline – Đường dây Trợ giúp 24/24 1800 55 1800 www.kidshelp.com.au/
Mens Helpline Australia – Đường dây Trợ giúp Trường hợp Khủng hoảng 24/24 1300 789 978 www.mensline.org.au/
Suicide Call Back Service – dịch vụ tư vấn toàn quốc miễn phí 1300 659 467 www.suicidecallbackservice.org.au

 

Muốn biết thêm thông tin về các dịch vụ và các chương trình do Department of Social Services cung cấp để trợ giúp đối với vấn đề sức khỏe tâm thần trong cộng đồng, bao gồm:

  • Family Mental Health Support Service (FMHSS)
  • Personal Helpers and Mentors (PHaMs)
  • Mental Health Respite: Carers Supports (MHR:CS) truy cập dss.gov.au/mental-health

Tư vấn về tra tấn và trải nghiệm đau thương

Các dịch vụ chuyên khoa trợ giúp người đã trải qua trải nghiệm đau thương và bị tra tấn:

 

Tiểu bang hay

Lãnh địa

 

Tư vấn về tra tấn và trải nghiệm đau thương

 

Điện thoại

 

Trang mạng

 

ACT

Companion House – Trợ giúp người sống sót trường hợp bị tra tấn và trải nghiệm đau thương  

02 6251 4550

 

www.companionhouse.org. au

 

 

 

NSW

Dịch vụ Điều trị và Phục hồi Chức năng dành cho người sống sót trường hợp bị tra tấn và trải nghiệm đau thương (Service for the Treatment and Rehabilitation of Torture and Trauma Survivors – STARTTS)  

 

 

02 9794 1900

 

 

 

www.startts.org.au

 

NT

Melaleuca Refugee Centre – Dịch vụ Trợ giúp dành cho người sống sót trường hợp bị tra tấn và trải nghiệm đau thương  

08 8985 3311

 

www.melaleuca.org.au

 

Qld

Queensland Program of Assistance to Survivors of Torture and Trauma (QPASTT)  

07 3391 6677

 

www.qpastt.org.au

 

SA

Survivors of Torture and Trauma Assistance and Rehabilitation Service (STTARS)  

08 8206 8900

 

www.sttars.org.au

 

Tas.

Phoenix Centre – dịch vụ trợ giúp dành cho người sống sót trường hợp bị tra tấn và trải nghiệm đau thương  

03 6234 9138

 

http://mrchobart.org.au/pho enix-centre/

 

Vic.

Foundation House – Victorian Foundation for Survivors of Torture (VFST)  

03 9388 0022

 

www.foundationhouse.org. au

WA Association for Services to Torture

and Trauma Survivors (ASeTTS)

08 9227 2700 www.asetts.org.au

 

An toàn trẻ em và ngăn ngừa tai nạn

Kidsafe, Hiệp hội Ngăn ngừa Tai nạn Trẻ em của Úc là tổ chức phi chính phủ, cung cấp thông tin và dịch vụ về an toàn trẻ em và ngăn ngừa tai nạn dành cho phụ huynh và cộng đồng tại www.kidsafe.com.au Tại trang mạng ở phần Victoria và Tây Úc có bản dịch một số tờ thông tin.

Tiêm chủng

Chủng ngừa bảo vệ trẻ em và người lớn khỏi bị bệnh tật và dịch bệnh có hại. Tiêm chủng không phải là chuyện bắt buộc nhưng tất cả trẻ em và một số người lớn nên tiêm chủng. Tại một số tiểu bang và lãnh địa yêu cầu hồ sơ chủng ngừa của đứa trẻ trước khi cháu được đi nhà trẻ hoặc bắt đầu đi học.

Hầu hết thuốc chủng ngừa đều do bác sĩ gia đình hoặc trung tâm y tế cộng đồng tiêm chích. Tuy nhiên, trường học tiêm chủng một số thuốc chủng ngừa. Muốn biết thêm thông tin, quý vị hãy liên lạc với bác sĩ gia đình hoặc trung tâm y tế cộng đồng.

Australian Childhood Immunisation Register (ACIR) tại trang mạng www.humanservices.gov.au/acir là cơ quan đăng ký toàn quốc ghi nhận chi tiết tiêm chủng của trẻ em và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi.

Chi tiết trẻ em và và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi đã đăng ký với Medicare sẽ tự động được đưa vào ACIR. Quý vị hãy đem theo sổ chủng ngừa tới bác sĩ, để họ có thể ghi chi tiết mọi lần tiêm chủng ở nước ngoài vào cơ quan đăng ký.

Muốn được lãnh một số trợ cấp của chính phủ (www.humanservices.gov.au/immunisation), quý vị phải tiêm chủng. Trường hợp được miễn tiêm chủng hợp pháp duy nhất là vì lý

do y tế.

 

Thông tin về Tiêm chủng Điện thoại Trang mạng
National Immunisation Information Line 1800 671 811 www.immunise.health.gov.au
Australian Childhood Immunisation Register 1800 653 809 www.humanservices.gov.au/acir

Dịch vụ nha khoa

Sức khỏe răng miệng tốt là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe tổng quát và an sinh. Dịch vụ chăm sóc răng miệng chủ yếu là do nha sĩ tư cung cấp. Nha sĩ tư thường tính phí dịch vụ của họ. Các nha sĩ tư được liệt kê trong niên giám điện thoại. Quý vị có thể nên mua bảo hiểm sức khỏe tư để giúp trang trải chi phí dịch vụ nha khoa.

Child Dental Benefits Schedule (tại trang mạng www.humanservices.gov.au/childdental) giúp trẻ em hội đủ điều kiện từ 2 đến 17 tuổi được hưởng đến 1.000 đô-la quyền lợi đối với dịch vụ nha khoa cơ bản. Quyền lợi này bị giới hạn trong hai năm liên tiếp. Nếu quý vị hội đủ điều kiện, Department of Human Services sẽ liên lạc với quý vị.

 

Chính phủ tiểu bang và lãnh địa cung cấp một số dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng miễn phí (kể cả răng giả và giảm đau) cho người có thẻ giảm giá Centrelink hội đủ điều kiện. Muốn biết chi tiết các dịch vụ trong khu vực của mình, quý vị hãy liên lạc với trung tâm y tế gần nhất hoặc bệnh viện. Liên lạc với Centrelink để hỏi xem quý vị có hội đủ điều kiện hay không.

Dịch vụ chăm sóc người cao niên tại Úc

Khi lớn tuổi dần, quý vị có quyền chọn người chăm sóc cho mình, và xem mình muốn ở tại nhà riêng hoặc dọn vào cư xá cao niên. Mục đích của dịch vụ chăm sóc người cao niên là để giúp quý vị sinh sống độc lập và giúp quý vị có nhiều lựa chọn về việc chăm sóc cho quý vị.

Chính phủ Úc trợ cấp các dịch vụ chăm sóc người cao niên ở Úc. Nếu hoàn cảnh cá nhân của quý vị cho phép, quý vị sẽ phải đóng góp vào chi phí chăm sóc của mình.

Trang mạng My Aged Care tại www.myagedcare.gov.au có thông tin về các lựa chọn dành cho quý vị và cách thức để được sử dụng các dịch vụ chăm sóc người cao niên. Thông tin tại đây sẽ giúp quý vị hiểu hệ thống chăm sóc người cao niên và cách thức để được sử dụng các trợ giúp và dịch vụ. Tại trang mạng này cũng có thông tin đã được dịch sang các ngôn ngữ.  Quý  vị cũng có  thể  liên  lạc với  My Aged  Care  qua số  1800 200 422 hoặc  qua  TIS National để thảo luận về nhu cầu chăm sóc người cao niên của mình.

Hai lựa chọn đối với các dịch vụ chăm sóc người cao niên là:

  • Nếu muốn tiếp tục sinh sống ở nhà, quý vị có thể được giúp đỡ với các việc sinh hoạt hàng ngày mà quý vị không thể tự quán xuyến nữa, như thay bóng đèn, làm vườn, tắm vòi sen và thay quần áo hoặc đi mua sắm thực phẩm. Quý vị cũng có thể mua thiết bị như khung chống đi bộ để giúp quý vị đi lại.
  • Quý vị có thể dọn vào cư xá cao niên nếu cảm thấy mình không thể sinh sống tại nhà riêng của mình nữa.

My Aged Care có thể thảo luận về nhu cầu của quý vị và sắp xếp cuộc thẩm định để nói chuyện cụ thể hơn về tình trạng của quý vị và xét xem quý vị có hội đủ điều kiện để được hưởng dịch vụ chăm sóc người cao niên do Chính phủ tài trợ hay không – muốn biết thêm thông tin, truy cập www.myagedcare.gov.au/eligibility-and-assessment hoặc gọi điện thoại số 1800 200 422.

Khiếu nại về dịch vụ chăm sóc người cao niên hay sức khoẻ

Bất cứ ai muốn khiếu nại về nhà dưỡng lão Aged Care, chương trình chăm sóc tại nhà bao trọn hoặc các dịch vụ trợ giúp Commonwealth Home Support Program đều có quyền liên lạc với các Aged Care Complaints Commissioner. Đây là dịch vụ miễn phí. Quý vị có thể liên lạc với Aged Care Commissioner:

 

GPO Box 9848 (thủ phủ tiểu bang/ lãnh địa nơi quý vị cư ngụ)

Quý vị có thể liên lạc với My Aged Care qua số 1800 200 422 hoặc qua trang mạng MyAgedCare tại www.myagedcare.gov.au/ nếu quý vị có bất kỳ vấn đề gì về trải nghiệm liên quan đến My Aged Care.

Nếu có vấn đề về dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho quý vị hoặc người khác, quý vị có thể làm đơn khiếu nại lên ủy ban phụ trách khiếu nại về sức khỏe độc lập tại tiểu bang hoặc lãnh địa nơi quý vị cư ngụ.

 

Tiểu

bang hay Lãnh địa

Cơ quan Đặc trách Khiếu nại Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe  

Điện thoại

 

Trang mạng

ACT Human Rights Commission 02 6205 2222 http://hrc.act.gov.au/olderpeopl

e

NSW Health Care Complaints 1800 043 159 www.hccc.nsw.gov.au
 

NT

Health and Community Services Complaints Commission  

1800 004 474

 

www.hcscc.nt.gov.au

 

Qld

Office of the Health Ombudsman  

133 646

 

http://www.oho.qld.gov.au

 

SA

Health and Community Services Complaints Commissioner  

1800 232 007

 

www.hcscc.sa.gov.au

 

Tas.

Office of the Health Complaints Commissioner  

1800 001 170

www.healthcomplaints.tas.gov. au
 

Vic.

Office of the Health Services Commissioner 1800 136 066  

www.health.vic.gov.au/hsc

 

WA

Health and Disability Services Complaints Office  

1800 813 583

 

www.hadsco.wa.gov.au

Sau khi chết

Khi người ta qua đời ở Úc, bác sĩ phải ký giấy chứng nhận để xác nhận cái chết. Quý vị sẽ không thể sắp xếp tang lễ cho đến khi có giấy chứng nhận này.

Tang lễ tại Úc có thể tốn kém và chi phí có thể là từ 4.000 đô-la đến15.000 đô-la. Đôi khi hợp đồng bảo hiểm có thể phụ trang trải chi phí đám tang và các chi phí khác sau một cái chết.

Đôi khi người quá cố có thể đã sắp xếp riêng để trang trải đám tang của họ, hoặc đã ghi sở nguyện trong Will của họ.

Will là văn kiện pháp lý ghi cách thức phân chia tài sản của người quá cố, ai sẽ chăm sóc con cái của họ và các lời dặn khác như hiến tặng cho tổ chức từ thiện và hiến tặng nội tạng.

Để có giá trị pháp lý, Will phải có hai người không được hưởng lợi trong Will ký nhận. Will cũng thường đề cử Executor.

Executor của Will chịu trách nhiệm phân chia tài sản của người quá cố cho những người có tên trong Will, quản lý các vấn đề về thuế cho tài sản của người đã khuất và bảo đảm các lời dặn trong Will đều được thực hiện. Mỗi tiểu bang và lãnh địa có Public Trustee, có thể giữ nhiệm vụ Executor (thường sẽ tính một khoản phí).

Nếu người quá cố không để lại Will, tài sản của họ sẽ được phân chia theo công thức pháp luật quy định. Nếu họ không có bà con thân thuộc, tài sản của họ có thể được giao cho chính phủ tiểu bang hoặc lãnh địa.

Hiện nay có dịch vụ giúp đỡ để giúp đối phó với nỗi đau buồn và mất mát khi người thân qua đời.

Muốn biết thêm thông tin:

Tư vấn Trang mạng
Nên làm gì khi có người qua đời www.humanservices.gov.au/customer/subjects/what-do-following-death
Lập Di chúc (Will) www.moneysmart.gov.au/life-events-and-you/over-55s/wills-and-power-

of-attorney

Trang trải chi phí

đám tang

www.moneysmart.gov.au/life-events-and-you/over-55s/paying-for-your-

funeral

Public Trustees www.australia.gov.au/information-and-services/family-and-

community/wills-and-powers-of-attorney/wills

Đăng ký Hiến Nội tạng www.humanservices.gov.au/customer/services/medicare/australian- organ-donor-register
Giúp đỡ khi người

thân qua đời

www.australia.gov.au/information-and-services/family-and-

community/death-and-bereavement

Gia đình của quý vị

Trong phần này

 

Tại Úc, vai trò của gia đình có thể khác so với những gì quý vị đã quen. Đàn ông và phụ nữ có các quyền hạn và trách nhiệm như nhau. Cả đàn ông lẫn phụ nữ đi làm là chuyện hợp lý và bình thường. Đàn ông và phụ nữ cũng cùng nhau gánh vác các trách nhiệm trong gia đình, như chăm sóc con cái, nấu nướng và làm vệ sinh.

Một số người trong gia đình sẽ thích nghi với cuộc sống mới của họ tại Úc nhanh hơn người khác. Ví dụ như trẻ em sẽ thường học tiếng Anh nhanh hơn cha mẹ.

Điều quan trọng là phải thích nghi với cuộc sống mới của mình bằng cách hợp tác với nhau như một gia đình. Quý vị có thể cần phải nhờ giúp đỡ và chương này cung cấp thông tin về một số dịch vụ sẵn có. Tại Úc, gia đình nhờ giúp đỡ là chuyện bình thường và hợp lý. Hãy vào trang mạng www.humanservices.gov.au/servicefinder để có các đường dẫn tới các trợ giúp của chính phủ và cộng đồng.

Hôn nhân và các mối quan hệ khác

1800RESPECT cung cấp dịch vụ tư vấn, thông tin và dịch vụ giới thiệu cho người muốn nhờ giúp đỡ hoặc thông tin về gia đình và bạo hành gia đình cũng như xâm phạm tình dục. Nhân viên tư vấn chuyên nghiệp làm việc 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần. Họ cũng có thể giúp bất cứ ai đang lo ngại cho một người bạn, người thân, đồng nghiệp hay khách hàng.

Gọi điện thoại số 1800 737 732 hoặc vào trang mạng www.1800respect.org.au

 

Family Relationship Advice Line cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến mối quan hệ gia đình, tư vấn về cách sắp xếp giữa cha mẹ để nuôi con cái sau khi ly thân và giới thiệu đến các dịch vụ địa phương để giúp gia đình xây dựng mối quan hệ tốt hơn hoặc đối phó với tình trạng ly thân. Đường dây Tư vấn hoạt động từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối, thứ Hai đến thứ Sáu, và từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều thứ Bảy, trừ ngày lễ toàn quốc. Gọi điện thoại số 1800 050 321 (gọi miễn phí) hoặc truy cập www.familyrelationships.gov.au/BrochuresandPublications/Pages/family-relationships- advice-line.aspx

Family Relationships Online cung cấp thông tin về mối quan hệ gia đình và ly thân. Gia đình có thể tìm hiểu về các dịch vụ để giúp họ giải quyết các vấn đề liên quan đến mối quan hệ và sắp xếp cho con cái sau khi ly thân. Truy cập www.familyrelationships.gov.au

 

MensLine Australia cung cấp dịch vụ tư vấn, thông tin và giới thiệu để giúp những người đàn ông có vấn đề với cuộc sống gia đình hoặc các mối quan hệ chính của họ. Đồng thời cũng trợ giúp và cung cấp thông tin cho phụ nữ và thân nhân cảm thấy lo ngại về người bạn đời, chồng hay cha. MensLine Australia hoạt động 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần. Gọi điện thoại số 1300 789 978 hoặc truy cập www.mensline.org.au

Dịch vụ dành cho thanh thiếu niên

Các tổ chức cộng đồng cung cấp các chương trình dành cho người dưới 25 tuổi. Nhân viên Phụ trách Thanh niên là người có bằng cấp và kinh nghiệm và họ cung cấp thông tin cho thanh thiếu niên, trợ giúp và các sinh hoạt trong môi trường an toàn, thường là tại Trung tâm Thanh niên hoặc hội đồng thành phố địa phương.

Muốn được trợ giúp nhiều hơn:

 

Dịch vụ Thanh thiếu niên Toàn quốc Điện thoại Trang mạng
Kids Helpline – dịch vụ tư vấn 24/24 dành cho người từ 5 đến 25 tuổi.  

1800 551 800

 

www.kidshelpline.com.au

Headspace – dịch vụ can thiệp sớm dành cho người từ 12 đến 25 tuổi.  

1800 650 890

 

https://headspace.org.au

YouthBeyondBlue – trợ giúp 24 24/24 dành cho thanh thiếu niên đang bị trầm cảm và bệnh tâm

thần

 

1300 22 4636

 

www.youthbeyondblue.com

Department of Education and Training https://education.gov.au/youth
Generation Success – tài liệu/tiện ích để giúp nhân viên phụ trách thanh thiếu niên www.employment.gov.au/generation-success- youth-employment-initiative
Youth Employment www.employment.gov.au/job-seekers-0
Các đường dẫn từ Australian Institute of Family Studies https://aifs.gov.au/cfca/publications/helplines- and-telephone-counselling-services-children-y
Reconnect – trợ giúp người từ 12 đến 18 tuổi không có chỗ ở hay có nguy cơ bị lâm vào cảnh không có chỗ ở www.dss.gov.au/our-responsibilities/housing- support/programmes- services/homelessness/reconnect/reconnect- services
Office of the Children’s eSafety Commissioner – để trình báo trường hợp bắt nạt nghiêm trọng nhắm vào trẻ em dưới 18 tuổi  

 

www.esafety.gov.au/reportcyberbullying

 

Các tiểu bang và lãnh địa cũng cung cấp dịch vụ thanh thiếu niên:

 

Tiểu bang

hay Lãnh địa

 

Dịch vụ Thanh thiếu niên

 

Trang mạng

ACT Youth InterACT www.youth.act.gov.au
NSW Youth NSW www.youth.nsw.gov.au
NT Office of Youth Affairs www.youth.nt.gov.au
Qld Queensland Youth www.communityservices.qld.gov.au/youth
SA South Australia Youth Site www.officeforyouth.sa.gov.au
Tas. Office of Children and Youth Affairs www.linkzone.tas.gov.au
Vic. Youth Central www.youthcentral.vic.gov.au
WA Office for Youth www.wa.gov.au/information-about/your- community/youth

 

Liên lạc với Hội đồng thành phố địa phương của quý vị về các chương trình giải trí và chương trình khác dành cho thanh thiếu niên.

Cha mẹ

Dân chúng Úc coi trọng nhiệm vụ nuôi dạy con cái, nhưng nhận biết rằng để là cha/mẹ ‘tốt’ không phải là luôn dễ dàng. Hiện có nhiều tổ chức cung cấp thông tin và dịch vụ trợ giúp.

Khi nuôi dạy con cái, dạy dỗ con là phần quan trọng nhưng đánh đập tại Úc là trái luật. Quý vị có thể sử dụng các biện pháp kỷ luật, như tước đi đặc quyền hoặc bảo con vào phòng của chúng. Thưởng khi con ngoan và quý vị nêu gương tốt.

Nếu gặp trở ngại về dạy dỗ con cái, quý vị hãy nhờ các dịch vụ tư vấn gia đình và dịch vụ trợ giúp về nuôi dạy con cái giúp đỡ:

 

Thông tin Nuôi dạy Con cái Trang mạng
Family and Relationship Advice Line (Điện thoại 1800 050 321)  

www.familyrelationships.gov.au

MyChild www.mychild.gov.au/
Raising Children Network www.raisingchildren.net.au
Australian Childhood Foundation – có cả thông tin đã được dịch sang ngôn ngữ

khác

 

www.kidscount.com.au/en

Nuôi dạy thanh thiếu niên www.abcdparenting.org
Kidsafe www.kidsafe.com.au
 

Các đường dẫn Chính phủ Úc

www.australia.gov.au/information-and-

services/family-and-community/caring-for- children

 

Hỗ trợ Con cái

Chương trình Child Support do Department of Human Services quản lý, giúp cha mẹ ly thân quản lý khoản tiền hỗ trợ con cái vì lợi ích của con cái họ. Hãy liên lạc với Bộ để thảo luận về các cách thức để hỗ trợ con em mình.

 

Hỗ trợ Con cái Chi tiết liên lạc
Trang mạng Child Support www.humanservices.gov.au/childsupport
Điện thoại Child Support 131 272
 

Thông tin bằng ngôn ngữ khác

 

www.humanservices.gov.au/yourlanguage

Thông tin dành cho di dân, người tị nạn và du khách www.humanservices.gov.au/multicultural

Người cao niên

Hiện có nhiều cơ quan công quyền, các tổ chức tư nhân và cộng đồng cung cấp dịch vụ cho người trên 50 tuổi.

Chính phủ Úc cung cấp:

 

Đọc thêm Chương 9, Sức khỏe và An sinh

 

Tất cả Tiểu bang và Lãnh địa đếu có chương trình Seniors Card. Thẻ này được cấp miễn phí và người có thẻ này được giảm phí tổn và giảm giá tại các doanh nghiệp thuộc chương trình.

Muốn biết thêm thông tin:

 

Thông tin Người cao niên Điện thoại Trang mạng
Centrelink 132 300 www.humanservices.gov.au/olderaustralians
My Aged Care 1800 200 422 www.myagedcare.gov.au
Chương trình Seniors Card www.australia.gov.au/information-and- services/benefits-and-payments/older- australians/seniors-card
AusGov     – Người Úc cao niên www.australia.gov.au/information-and- services/benefits-and-payments/older-australians

 

Tìm người thân

Hội Hồng Thập Tự Úc cung cấp dịch vụ tìm và nhắn tin cho thân nhân bị chia lìa vì chiến tranh, nội chiến và thiên tai. Mạng lưới toàn cầu của các hội Hồng Thập Tự giúp người ta tìm thân nhân mất tích ở nước ngoài. Họ cũng giúp người ở nước ngoài tìm người hiện đang sinh sống ở Úc.

Muốn liên lạc với Hội Hồng Thập Tự Quốc tế và Dịch vụ Tìm Người tị nạn:

 

Hội Hồng Thập Tự Úc Chi tiết liên lạc
Email natinfo@redcross.org.au
Trang mạng Hội Hồng

Thập Tự

www.redcross.org.au
National 03 9345 1800
ACT 02 6234 7600
NSW 02 9229 4111 gọi Miễn phí 1800 812 028
NT 08 8924 3900
Qld 07 3367 7222 gọi Miễn phí 1300 554 419
SA 08 8100 4500
Tas. 03 6235 6077
Vic. 03 8327 7700 gọi Miễn phí 1800 131 701
WA 08 9225 8888 gọi Miễn phí 1800 810 710

Source: AUSTRALIAN GOVERNMENT – DEPARTMENT OF SOCIAL SERVICES

 

Công ty TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION (Viết tắt là “UNC”) đã được thành lập, hoạt động trong lĩnh vực Hỗ trợ giáo dục – Tư vấn Du học và Định cư trong hơn 10 năm, với sự hiện diện thương mại tại nhiều Quốc gia trên Thế Giới:

 (유엔시

UNC Co. Ltd

UNC Migration And Education Services Pty Ltd

KOREA

B-801 Boutique Monaco, 1316-5 Seocho-Dong, Seocho-Gu, Seoul, Korea

USA

1300 W Olympic Bivd, Los Angelese, CA 90015, USA

CANADA

Vancouver branch

Unit 251. 409 Granville Street, Vancouver, BC, V6C 1T2

Moncton branch

500 George st, Moncton, NB

AUSTRALIA

Suite 1505/87 Liverpool Street, Sydney New South Wales 2000

THAILAND

Unit 1202 Floor 12, Sivatel Tower, 53 Wittayu Road, Lumphini, Pathum Wan, Bangkok 10330

VIETNAM

Hochiminh branch

Floor 15, Building AB, 76A Le Lai, Ben Thanh Ward, District 1, HCMC

Hanoi branch

7th floor, Oriental Building, 324 Tay Son Nga Tu So, Dong Da District, Hanoi

Để biết thêm về sản phẩm và dịch vụ chúng tôi, vui lòng truy cập:

Vietnamese version website: http://uncvietnam.vn/

English version website: http://uncvietnam.vn/en/

 

Để hiểu rõ thông tin cần được tư vấn và thẩm định hồ sơ chi tiết tại văn phòng UNC, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ:

HOCHIMINH – CONSULTANT STAFF:

consultantuncvn1@uncks.com

consultantuncvn3@uncks.com

consultantuncvn2@uncks.com

 

HANOI – CONSULTANT STAFF:

hieunguyen@uncks.com


Tin liên quan khác