🇻🇳 🇻🇳 TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP CÂU HỎI VỀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM (Phần 2) 🇻🇳 🇻🇳

🇻🇳 🇻🇳 TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP CÂU HỎI VỀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM (Phần 2) 🇻🇳 🇻🇳

 

🇻🇳 🇻🇳 Xin cấp lại Giấy khai sinh 🇻🇳 🇻🇳

Tôi sinh năm 1969 tại Vĩnh Phúc, hiện đang sinh sống và làm việc ở Hà Nội. Tôi đã bị mất Giấy khai sinh bản chính và hiện không còn bản sao nào. Bố mẹ tôi đã già nên không nhớ được đã đăng ký khai sinh cho tôi ở đâu (thời chiến tranh, bố mẹ tôi phải di chuyển liên tục nên không xác định được nơi khai sinh). Khi ra phường làm thủ tục xin cấp lại Giấy khai sinh thì cán bộ tư pháp phường yêu cầu tôi về nơi đăng ký khai sinh xin cấp lại. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên bố mẹ tôi không nhớ được nơi đăng ký khai sinh cho tôi. Như vậy biết làm sao tôi có thể được cấp lại Giấy khai sinh?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82694

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

* Điều 24 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định: Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.


Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn (khoản 1 Điều 25 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP).

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh bao gồm:

– Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.

– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm:

+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).

+ Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

+ Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý.- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.Ngoài các giấy tờ phải nộp, người yêu cầu phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký lại khai sinh.* Trường hợp công dân mất bản chính Giấy khai sinh nhưng Sổ hộ tịch vẫn còn lưu giữ thì công dân liên hệ UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây để cấp  Trích lục khai sinh bản sao.

🇻🇳 🇻🇳 Tước quyền làm cha trên giấy khai sinh của con 🇻🇳 🇻🇳

Tôi năm nay 30 tuổi và đã ly hôn chồng được 3 năm. Con tôi năm nay 6 tuổi. Nay tôi muốn tước quyền làm cha trên giấy khai sinh của con, vậy, thủ tục và giấy tờ để tước quyền làm cha như thế nào?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82680

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 68 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con như sau:“1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
……………………….
4. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình”.Ngoài ra, tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 còn có nhiều quy định khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ sau ly hôn như sau:Khoản 1 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan”.Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”.
Khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, bạn không thể tước bỏ quyền làm cha của chồng cũ của bạn.

Trong trường hợp anh ấy lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Nếu anh ấy thuộc một trong các trường hợp: (1) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; (2) Phá tán tài sản của con; (3) Có lối sống đồi trụy; (4) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội thì bạn có thể yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha đối với con bạn theo quy định tại Điều 85, 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

🇻🇳 🇻🇳 Thủ tục làm giấy khai sinh cho con khi vợ chồng chưa có đăng ký kết hôn 🇻🇳 🇻🇳

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82685

 

Xin cho tôi hỏi vì sao tôi đi làm giấy khai sinh cho con (vợ chồng chưa có đăng ký kết hôn) thì phường lại yêu cầu phải có giấy xác nhận cùng huyết thống thì mới khai họ theo cha? Yêu cầu như vậy có đúng không?

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Theo quy định của Luật hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành thì khi đăng ký khai sinh cho trẻ em, nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Điều 14 Luật hộ tịch, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.

Theo đó, họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán.

Trường hợp cha, mẹ chưa đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em theo diện trẻ chưa xác định được cha.

 

Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống (khoản 2 Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP).
 

🇻🇳 🇻🇳  Có được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch khác? 🇻🇳 🇻🇳

Chào các anh chị, em có vấn đề xin được tư vấn như sau: Năm nay em 20 tuổi và hiện đang có quốc tịch Singapore vì em sinh ra tại Singapore, có cha là công dân Singapore và mẹ là công dân Việt Nam. Vì một số lý do nên gia đình em đã chuyển về sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh từ năm 2010. Cách đây hai tháng, em đến Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh để tiến hành thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng Sở Tư Pháp thông tin việc em sẽ phải thôi quốc tịch Singapore trước khi được nhập quốc tịch Việt Nam. Nhưng theo em hiểu, nếu em có mẹ là công dân Việt Nam thì sẽ thuộc trường hợp không cần phải thôi quốc tịch Singapore khi nhập quốc tịch Việt Nam.
Em xin hỏi là cách hiểu trên của em có đúng không và với với trường hợp như của em thì em có phải thôi quốc tịch Singapore để nhập quốc tịch Việt Nam không ạ? Em xin cảm ơn!

 

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82679

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Về vấn đề bạn hỏi, xin được trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và văn bản hướng dẫn thi hành thì nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện sau đây sẽ được nhập quốc tịch Việt Nam: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam; Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam; Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Do có mẹ là công dân Việt Nam nên bạn có thể được miễn các điều kiện: khả năng biết tiếng Việt để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam, khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam và không bắt buộc phải thường trú từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Tuy nhiên, cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật này, ngoài việc có mẹ là công dân Việt Nam, bạn còn cần đưa ra các căn cứ chứng minh bạn thuộc trường hợp đặc biệt và được Chủ tịch nước cho phép thì bạn mới được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch Singapore.
Xin trao đổi để bạn rõ.

 

🇻🇳 🇻🇳  Đăng ký nhận con và làm khai sinh cho trẻ – chung sống như vợ chồng với người nước ngoài – chưa đăng ký kết hôn 🇻🇳 🇻🇳 

 

Tôi và bạn gái người nước ngoài có con với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn. Nay để làm thủ tục nhận con, tôi đã đi làm xét nghiệm ADN. Tuy nhiên việc đăng ký nhận con và làm khai sinh lại rất khó khăn. Cụ thể: tôi hộ khẩu thường trú tại phường 6, Quận 3, TP.HCM nhưng đã bán nhà đi, nay tạm trú tại quận Gò Vấp. Bạn gái tôi và con đang tạm trú tại Quận 5. Tôi đi làm thủ tục thì cán bộ ở Quận 5 và Gò Vấp thì hướng dẫn là về nơi Hộ khẩu thường  trú để đăng ký, còn Quận 3 thì nói về Quận 5 làm vì đó là nơi cư trú của con tôi. Vậy tôi phải làm thế nào để đăng ký nhận con và làm khai sinh cho bé?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82668

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Theo quy định tại Điều 13 Luật hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Đối với việc nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Trường đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con.

Khoản 4 Điều 5 Luật hộ tịch quy định: Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống.

Do vậy, khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch, bạn cần xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh nơi cư trú.

 

🇻🇳 🇻🇳  Thay đổi số chứng minh trên giấy chứng nhận kết hôn 🇻🇳 🇻🇳 

 

Trước đây tôi sống tại Quảng Nam và được Công an tỉnh Quảng Nam cấp chứng minh nhân dân. Nay tôi kết hôn với người Đà Nẵng và đã nhập khẩu tại Đà Nẵng. Trên giấy chứng nhận kết hôn của tôi có số chứng minh nhân dân do công an Quảng Nam cấp. Tôi đã làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân tại Đà Nẵng và khi được cấp thì số chứng minh nhân dân của tôi thay đổi so với số cũ. Vậy để thuận tiện cho các giao dịch, tôi có được thay đổi số chứng minh trên giấy chứng nhận kết hôn của tôi không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82650

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 26 Luật hộ tịch thì phạm vi thay đổi hộ tịch bao gồm:  1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. 2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi. Như vậy, yêu cầu thay đổi số chứng minh nhân dân trên Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không thuộc phạm vi thay đổi hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch.

Đồng thời, Luật hộ tịch quy định: Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch (khoản 12 Điều 4); Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch (khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015). Do đó, việc bạn được cấp lại chứng minh nhân dân dẫn đến số chứng minh nhân dân thay đổi không phải là sai sót khi đăng ký hộ tịch nên không có cơ sở để cải chính.

 

🇻🇳 🇻🇳  Thủ tục khai sinh cho con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn 🇻🇳 🇻🇳 

 

Hiện con tôi sắp ra đời. Tôi muốn hỏi để làm thủ tục khai sinh cho con thì tôi cần có những giấy tờ gì? Tôi và bạn gái chưa đăng ký kết hôn. Vì lí do khách quan tôi không còn hộ khẩu bản gốc, không có chứng minh thư mà chỉ có bản photo bản sao hộ khẩu đã công chứng. Như vậy thì tôi có được đứng tên cha đẻ của đứa bé không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82637

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Do bạn chưa đăng ký kết hôn nên việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sẽ được thực hiện theo diện trẻ em chưa xác định được cha theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Theo đó, họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ. Thẩm quyền giải quyết thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ.
Trường hợp người cha muốn nhận con thì có thể kết hợp thực hiện thủ tục nhận con và đăng ký khai sinh. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp nhận con bao gồm:
– Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.
– Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
– Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Ngoài các giấy tờ phải nộp nêu trên thì người yêu cầu phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con.

 

Xin trở lại Quốc tịch Việt nam

Tôi rất mong muốn được giải đáp một số nội dung sau:
1 – Điều kiện để người gốc Việt được trở lại Quốc tịch Việt Nam?
2 – Mức độ đóng góp như thế nào để đáp ứng được điều kiện “có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”?
3- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, nhân viên nhận hồ sơ làm thủ tục xin trở lại quốc tịch tại lãnh sự đại diện cho nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài có quyền không tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục xin trở lại quốc tịch hay không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82605

 

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Về vấn đề bạn hỏi, xin được trả lời như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau thì sẽ được trở lại quốc tịch Việt Nam: “Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.
2. Việc xác định mức độ đóng góp của cá nhân để đáp ứng được điều kiện: “có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có lợi cho Nhà nước Việt Nam” sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở đề xuất và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
3. Trường hợp hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ và hoàn thiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 thì sẽ được tiếp nhận tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Do bạn không nêu cụ thể lí do nhân viên Lãnh sự của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài từ chối hồ sơ nên rất khó để trả lời chính xác thắc mắc của bạn.

 

 

🇻🇳 🇻🇳  Rút ngắn thời gian xóa án tích 🇻🇳 🇻🇳 

 

Tôi bị tòa án kết án 18 tháng tù. Tôi đã thi hành xong bản án và về tái hòa nhập tại nơi cư trú, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại địa phương được 1 năm. Hiện tại do hoàn cảnh gia đình nên tôi muốn đi xuất khẩu lao động tại Nhật bản. Vậy xin hỏi bao lâu nữa mình được xóa án tích . Và có trường hợp nào đặc biệt để rút ngắn thời gian xóa án tích không ạ?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82534

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Chào bạn, theo quy định của Điều 69 Bộ luật hình sự năm 2015:

“1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.
Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.
2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.”

Điều 70 về đương nhiên được xóa án tích quy định:

“1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này…”

Đối chiếu với các quy định trên, trường hợp của bạn nếu từ khi chấp hành xong hình phạt tù 18 tháng bạn đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới thì trong thời hạn 02 năm bạn đương nhiên được xóa án tích. Bạn mới chấp hành xong bản án 01 năm, cần thêm 01 năm để được đương nhiên xóa án tích.

Tại Điều 72 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về xóa án tích trong trường hợp đặc biệt quy định: “ Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.”

Nếu bạn đáp ứng được các điều kiện trên, bạn có thể được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

 

🇻🇳 🇻🇳  Con của người nước ngoài sinh ra ở Việt Nam có được mang quốc tịch Việt Nam? 🇻🇳 🇻🇳 

 

Vợ chồng bạn em là người El Salvador, hiện đang sinh sống tại Việt Nam và có một đứa con được sinh ra tại Việt Nam. Vậy, con anh chị ấy có được mang quốc tịch Việt Nam hay không? Pháp luật Việt Nam có cho phép mang 2 quốc tịch hay không? Trường hợp cháu bé có quốc tịch Việt Nam, khi theo gia đình về El Salvador thì cháu bé có thêm quốc tịch El Salvador, lúc đó cháu có được giữ quốc tịch Việt Nam không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82536

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Về vấn đề bạn hỏi, xin được trả lời như sau:

Pháp luật về quốc tịch của Việt Nam không quy định và cho phép trẻ em có cha mẹ là công dân nước ngoài được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam. Như vậy, cháu bé có cha mẹ là công dân El Salvador thì sẽ mang quốc tịch El Salvador của cha mẹ và không có quốc tịch Việt Nam.

Bên cạnh đó, Điều 4 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác”.

 

Như vậy, pháp luật Việt Nam không cho phép mang 2 quốc tịch.

Nếu cha mẹ cháu muốn con có quốc tịch Việt Nam thì cha mẹ cháu làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho cháu. Việc nhập quốc tịch Việt Nam của cháu sẽ được thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20 và 21 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

 

🇻🇳 🇻🇳  Thông tin địa chỉ thường trú trong sổ hộ khẩu và giấy khai sinh không đồng nhất 🇻🇳 🇻🇳 

Em sinh ra tại Hà Nam và làm giấy khai sinh tại đó. Nhưng sau này em chuyển hộ khẩu đến Nam Định thì trong giấy khai sinh có cần sửa lại chỗ nơi thường trú không ạ ?

 

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82492

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định: Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Việc xác định nơi thường trú trong Giấy khai sinh của bạn căn cứ vào các giấy tờ được nộp tại thời điểm đăng ký khai sinh. Do vậy, việc bạn chuyển hộ khẩu thường trú đến nơi khác không phải là sai sót trong quá trình đăng ký hộ tịch nên không có cơ sở để thực hiện cải chính.

 

🇻🇳 🇻🇳  Xin nhập quốc tịch cho vợ là công dân nước ngoài 🇻🇳 🇻🇳 

Em trai tôi là công dân Việt Nam, đăng ký kết hôn với vợ là công dân Lào sống tại Việt Nam và có 01 đứa con đã đăng ký khai sinh tại Việt Nam, mang quốc tịch Việt Nam. Hiện nay, em trai tôi muốn nhập quốc tịch Việt Nam cho vợ thì cần những thủ tục gì và phải tiến hành như thế nào ạ?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82406

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định về điều kiện xin nhập quốc tịch Việt Nam như sau:
“1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.”

Như vậy, vợ của em trai bạn nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó đang thường trú.

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của người đó gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

🇻🇳 🇻🇳  Hồ sơ đăng ký kết hôn 🇻🇳 🇻🇳

 

Em muốn đăng ký kết hôn thì có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82331

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định về giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn như sau:
Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp”.

Như vậy, theo quy định trên thì bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp là một trong các loại giấy tờ bắt buộc cần phải nộp khi đăng ký kết hôn. Do đó, khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, bạn cần có bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

 

 

🇻🇳 🇻🇳  Quốc tịch của trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam 🇻🇳 🇻🇳 

 

Xin hỏi trẻ em có cha mẹ là người gốc Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam, hiện nay đang sinh sống cùng cha mẹ tại Việt Nam thì có được mang quốc tịch khác ngoài quốc tịch Việt Nam hay không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82311

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:


Pháp luật về quốc tịch của Việt Nam không quy định về việc có quốc tịch theo nơi sinh. Do đó, nếu trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam và có cha mẹ là người gốc Việt Nam thì sẽ không có quốc tịch Việt Nam, chỉ có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ.

Do bạn không cung cấp cụ thể về quốc tịch của cha mẹ trẻ (chỉ nêu là người gốc Việt Nam) nên theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, vấn đề quốc tịch của trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo

Điều 17: Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch thì: “1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.”

Như vậy, quốc tịch của trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam sẽ được xác định như sau:

– Nếu cha mẹ của trẻ đang có quốc tịch nước ngoài thì trẻ em đó sẽ mang quốc tịch nước ngoài theo cha mẹ và không có quốc tịch Việt Nam.

– Nếu trẻ có cha mẹ là người gốc Việt Nam nhưng hiện đang rơi vào tình trạng không quốc tịch hoặc trẻ có mẹ là người không quốc tịch (gốc Việt Nam) còn người kia không rõ là ai thì trẻ sẽ mang quốc tịch Việt Nam.

 

 

🇻🇳 🇻🇳  Có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nơi đăng ký tạm trú được không? 🇻🇳 🇻🇳 

 

Em và chồng sắp cưới của em cùng đăng ký thường trú tại Nghệ An, hiện tại bọn em làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy, bọn em muốn đăng ký kết hôn ở Thành phố Hồ Chí Minh có được không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82291

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo khoản 4 Điều 5 Luật Hộ tịch năm 2014 thì: “Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú”.

Mặt khác, về thẩm quyền đăng ký kết hôn, tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”.

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì: “Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này”.


Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, các bên nam, nữ có thể yêu cầu thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của một trong hai bên. Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu một trong hai bạn đã đăng ký tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh thì cả hai có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh.

 

🇻🇳 🇻🇳  Thay đổi họ và tên khi ba mẹ đã ly hôn 🇻🇳 🇻🇳 

 

Em mang họ Ma theo họ của cha đẻ, nay em đã 19 tuổi muốn thay đổi theo họ của mẹ là họ Võ và muốn thay đổi cả chữ đệm và vì em rất mặc cảm khi bạn bè trêu chọc, ba mẹ em đã ly hôn, tên em không trùng với tên ai trong dòng họ gia đình. Vậy em cần phải nộp giấy tờ gì cho cơ quan nhà nước? Em có cần phải có ý kiến của cha mẹ em hay không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82274

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật hộ tịch thì phạm vi thay đổi hộ tịch bao gồm “thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự”.
– Đối với việc thay đổi họ: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại. Do vậy, nếu người yêu cầu xuất trình được giấy tờ chứng minh quan hệ cha – mẹ – con thì có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú hoặc nơi đăng ký hộ tịch trước đây thực hiện việc thay đổi họ.
– Về việc thay đổi tên theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật dân sự thì cá nhân có quyền yêu cầu nhà nước có thẩm quyền thay đổi tên (bao gồm cả chữ đệm) trong trường hợp: a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi; e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính.
Nếu người yêu cầu xuất trình được giấy tờ chứng minh căn cứ thay đổi chữ đệm, tên thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì được giải quyết yêu cầu thay đổi chữ đệm, tên theo quy định.

 

🇻🇳 🇻🇳  Đăng ký kết hôn và khai sinh cho con cùng thời điểm 🇻🇳 🇻🇳 

 

Vợ chồng em hiện tại lấy nhau chưa đăng ký kết hôn và có một cháu nhỏ được 10 tháng, chưa làm giấy khai sinh cho cháu. Nay vợ chồng em đi đăng ký kết hôn và đồng thời làm giấy khai sinh cho cháu cùng lúc có được không? Vợ chồng em có bị phạt hành chính không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82214

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký kết hôn là hai thủ tục riêng biệt nên thực hiện vào thời điểm nào là do người yêu cầu lựa chọn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì “cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định”.

 

🇻🇳 🇻🇳  Niêm yết di sản thừa kế khi cha mất ở nước ngoài 🇻🇳 🇻🇳 

Gia đình tôi có mẹ, cha và 04 người là anh, chị, em của tôi sinh sống tại Philippin, còn 02 người sinh sống tại Việt Nam. Năm 2016 cha tôi mất tại Philippin, tháng 7/2018 mẹ và các anh chị em tôi về nước để giải quyết phần di sản là nhà, đất của cha tôi để lại. Chúng tôi đã đến Văn Phòng công chứng nơi có di sản cũng là nơi chúng tôi sinh sống tại Việt Nam để làm thủ tục phân chia di sản.
Chúng tôi đã đưa ra các giấy tờ: giấy chứng tử của cha tôi, của ông bà nội, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, tạm trú, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…cho công chứng viên xem. Khi xem xong, công chứng viên trả lại giấy tờ cho chúng tôi và nói là không thực hiện được vì cha tôi mất ở nước ngoài nên không ra nước ngoài niêm yết được.
Chúng tôi nghĩ rằng nếu công chứng tư không làm được thì đến Phòng công chứng của nhà nước. Tuy nhiên, công chứng viên cũng trả lại giấy tờ cho chúng tôi và trả lời là không làm được vì cha tôi mất ở nước ngoài không đi nêm yết việc phân chia di sản được.
Chúng tôi rất thất vọng và không biết phải làm sao. Mẹ tôi đã lớn tuổi và các anh, chị, em của tôi không phải muốn về Việt Nam lúc nào cũng được. Xin cho hỏi: chúng tôi phải làm thế nào, đến cơ quan nào để thực hiện được việc phân chia di sản của cha để lại?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82152

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Việc niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo quy định của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (Điều 18). Theo đó, nơi niêm yết được xác định như sau: Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Căn cứ vào quy định này thì có thể xác dịnh được nơi niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với trường hợp bạn hỏi.

 

🇻🇳 🇻🇳  Xóa án tích đối với người được hưởng án treo 🇻🇳 🇻🇳 

 

Tôi bị phạt tù nhưng được hưởng án treo, đồng thời tôi bị liên đới thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại trong vụ trộm cắp tài sản do 3 người thực hiện số tiền là 30 triệu đồng. Tôi đã đóng đầy đủ tiền án phí, số tiền bồi thường là 10 triệu (2 người còn lại không đóng tiền bồi thường).
Xin hỏi khi chấp hành xong án phạt và thời gian thử thách, tôi có được xoá án tích không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82180

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 70 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về đương nhiên được xóa án tích cụ thể như sau:
“1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.”

Như vậy trong trường hợp nói trên của bạn, bạn đã đóng đầy đủ tiền án phí, số tiền bồi thường là 10 triệu (thực hiện đầy đủ các quyết định của bản án), và nếu từ khi hết thời gian thử thách án treo, bạn cũng đồng chấp hành xong hình phạt bổ sung (nếu có) và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo thì bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để làm thủ tục xóa án tích theo quy định của BLHS.

 

🇻🇳 🇻🇳  Đăng ký khai sinh cho con ở nơi thường trú hay tạm trú 🇻🇳 🇻🇳 

Tôi quê quán ở Thanh Hóa, hiện tại đang tạm trú tại Biên Hòa, Đồng Nai (làm công nhân). Vợ tôi mới sinh con. Vậy cho tôi hỏi: tôi có thể làm giấy khai sinh ở Đồng Nai được không?.

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=82193

 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật hộ tịch thì cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Đồng thời, Điều 13 Luật hộ tịch quy định: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Do vậy, nếu bạn xuất trình được giấy tờ chứng minh bạn/vợ bạn đang cư trú tại Đồng Nai thì có thể đăng ký khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của Đồng Nai.

 

🇻🇳 🇻🇳 Đổi họ, tên cho con cho trường hợp hai vợ chồng đã ly hôn 🇻🇳 🇻🇳

 

Tôi và vợ đã ly hôn, có 1 đứa con chung, hiện nay đang ở với mẹ. Trong thời gian vừa rồi, mẹ cháu đã thay đổi họ, tên cho cháu mà không cho tôi biết. Vậy, tôi có quyền yêu cầu đổi lại họ, tên cũ cho cháu được không?

 

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=81968

 

Trả lời có tính chất tham khảo

 

Khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định phạm vi thay đổi hộ tịch như sau: “Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự”.

Về quyền thay đổi họ, Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó”.

Về quyền thay đổi tên, Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó”.

Về điều kiện thay đổi họ, tên, khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định: “1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 27 và Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục thay đổi họ, tên cho con.

Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu con bạn là người dưới 18 tuổi thì việc thay đổi họ, tên cho con phải có sự đồng ý của bạn và mẹ cháu, phải được thể hiện rõ trong Tờ khai yêu cầu; nếu cháu từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của cháu.

🎅 ❄️ ⛄️ CÔNG TY TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION (VIẾT TẮT LÀ “UNC”) ĐÃ ĐƯỢC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ GIÁO DỤC – TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐỊNH CƯ TRONG HƠN 10 NĂM, VỚI SỰ HIỆN DIỆN THƯƠNG MẠI TẠI NHIỀU QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI: KOREA, USA, CANADA, AUSTRALIA, VIETNAM, THAILAND.
ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH VIỆT NAM
🎅 ❄️ ⛄️ Hồ Chí Minh: Tầng 8, Tầng 15, Tòa nhà AB, 76A Lê Lai, Phường Bến Thành, Quận 1, HCM
Hotline: 028 38 227 207
Fanpage Hochiminh:
Group:
UNC_immigration – Chúng tôi chia sẻ,kết nối “Giấc mơ định cư” cùng các bạn: https://www.facebook.com/groups/2696672960374705/
🎅 ❄️ ⛄️ Hà Nội: Tầng 7, Tòa nhà Oriental, 324 Tây Sơn, P.Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Hotline: 024 35 743 666
Fanpage Hanoi:

Tin liên quan khác