🇻🇳 🇻🇳 TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP CÂU HỎI VỀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM (Phần 1) 🇻🇳 🇻🇳

🇻🇳 🇻🇳 TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP CÂU HỎI VỀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM (Phần 1) 🇻🇳 🇻🇳

 

🇻🇳 🌹 Các trường hợp Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh 🇻🇳 🌹

———–
Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT: http://vbpl.vn/Pages/chitiethoidap.aspx?ItemID=81736
—————————
Cháu năm nay 27 tuổi. Cách đây 1 năm cháu đã từng vi phạm hành chính về việc xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác trên facebook do hiểu lầm. Cháu đã được công an huyện gọi lên và làm thủ tục xử phạt hành chính và chuyển về địa phương.
Bây giờ đã qua hơn 1 năm, cháu được biết người bị xử phạt án dân sự qua một năm nếu không vị phạm sẽ được xóa án tích và coi như chưa vi phạm lần nào. Nhưng khi cháu đi làm hộ chiếu ở Phòng Xuất nhập cảnh công an tỉnh thì họ bảo cháu nằm trong diện cấm xuất nhập cảnh. Vậy cho cháu hỏi là nếu trường hợp của cháu có bị coi là còn án không và có đi nước ngoài được không? Hoặc nếu cháu phải làm gì để được xuất cảnh?

🇻🇳 🌹 Trả lời có tính chất tham khảo 🇻🇳 🌹

Chào bạn, theo quy định tại Khoản 1, Điều 7, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Bạn bị xử phạt hành chính từ năm 2017, nếu trong thời hạn một năm kể từ sau khi chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà bạn không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Việc bạn đi làm hộ chiếu nhưng Phòng Xuất nhập cảnh thông báo bạn nằm trong diện cấm xuất nhập cảnh, bạn có thể đối chiếu các quy định sau để xác định mình có thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh không: Theo quy định của Điều 124 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, một người có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn: a) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ; b) Bị can, bị cáo.
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 07/VBHN-BCA ngày 31/12/2015 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.
2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.
3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.
4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.
5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.
6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

Điều 22 Nghị định này cũng quy định rõ về thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuất cảnh :

a) Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này.
c) Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.
d) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này.
đ) Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 7 Điều 21 Nghị định này.

Cơ quan nào quyết định chưa cho công dân xuất cảnh thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân đó biết, trừ trường hợp vì lý do đảm bảo bí mật cho công tác điều tra tội phạm và lý do an ninh.

Đối chiếu với các quy định nêu trên, nếu bạn không thuộc các trường hợp trên thì bạn vẫn có thể xuất cảnh.

🇻🇳 Tình trạng án tích theo quy định pháp luật Việt Nam 🇻🇳

————-
Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT:
—————-
🌹 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
🌹 Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ ghi đầy đủ thông tin về án tích cũng như thời điểm xóa án tích.
—————————–
Luật số 28/2009/QH12 của Quốc hội : LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP
CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mục đích quản lý lý lịch tư pháp
1. Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

2. Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án tái hoà nhập cộng đồng.

3. Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự.
4. Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
CHƯƠNG IV
CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Mục 1
PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp
1. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:
a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

3. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

🇻🇳 🇻🇳 Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam🇻🇳 🇻🇳

Nguồn: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: http://csdl.thutuchanhchinh.vn/TW/Pages/chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.aspx?ItemID=219957
————————-
🇻🇳 🇻🇳 Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

—————–
🇻🇳 🇻🇳 Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

🇻🇳 Xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được mấy lần?🇻🇳

Tôi đã 2 lần xin xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng đều bị quá hạn và sai địa chỉ nơi cư trú. Xin hỏi tôi có thể xác nhận lại theo địa chỉ nơi cư trú có được không?
——————
🇻🇳 Trả lời có tính chất tham khảo
Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Pháp luật về hộ tịch: Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP không quy định cụ thể số lần đương sự được xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, do vậy bạn vẫn có thể xin lại loại giấy này để làm thủ tục kết hôn.

Đồng thời với việc xin lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì bạn mang theo các giấy tời chứng minh nhân thân: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân…để điền thông tin về nơi cư trú cho chính xác.
———————-
🇻🇳 NGUỒN:CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

🇻🇳 Về việc xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp hôn nhân thực tế 🇻🇳

—————-
“Liên quan đến việc xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 nhưng không đăng ký kết hôn, hiện tại, hai bên không còn tiếp tục chung sống nữa, được xác định như sau:

Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định “Đối với các trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật hộ tịch”.


Đồng thời, khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định
“Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết”.
Trường hợp này, hai bên chung sống với nhau như vợ chồng trước thời điểm ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn, do vậy sẽ áp dụng quy định của Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Thông tư số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 để xem xét tính hợp pháp của quan hệ chung sống giữa hai bên.
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 1 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. Như vậy, đối với những trường hợp nam nữ chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987, hiện họ chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng (hôn nhân thực tế).
Đồng thời, theo hướng dẫn tại điểm c mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 thì “Được coi là nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nếu họ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Có tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau;
– Việc họ về chung sống với nhau được gia đình (một bên hoặc cả hai bên) chấp nhận;
– Việc họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến;
– Họ thực sự chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình.
Thời điểm nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng là ngày họ tổ chức lễ cưới hoặc ngày họ về chung sống với nhau được gia đình (một hoặc cả hai bên) chấp nhận hoặc ngày họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến hoặc ngày họ thực sự bắt đầu chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình”.

Do vậy, đối với trường hợp này, UBND cấp xã cần kiểm tra, xác minh kỹ trên thực tế, nếu hai bên thực sự chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987, đủ điều kiện kết hôn và thuộc một trong 04 trường hợp nêu trên, hiện chưa ly hôn hoặc không có sự kiện một bên chết/bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì UBND cấp xã có thẩm quyền xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu là “Hiện đang có vợ/chồng là…”.

—————————–
🇻🇳 NGUỒN: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp

🇻🇳 Pháp luật Việt Nam cho phép công dân mang bao nhiêu quốc tịch?🇻🇳

🎄 Tôi là công dân Việt Nam, hiện đang sinh sống và làm việc tại New Zealand. Tôi đã nộp hồ sơ và đang chờ xem xét được nhập quốc tịch New Zealand. Phía cơ quan có thẩm quyền của New Zealand không yêu cầu tôi phải thôi quốc tịch Việt Nam trước khi nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch New Zealand. Như vậy, tôi nghĩ tôi sẽ được thêm quốc tịch New Zealand ngoài quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên trong tương lai, tôi sẽ cùng gia đình tiếp tục sang Canada định cư. Tôi có thể có thêm quốc tịch Canada mà vẫn giữ quốc tịch New Zealand và quốc tịch Việt Nam không (Canada cũng cho phép mang nhiều quốc tịch)? Pháp luật của Việt Nam có cho phép không?
——————————
🎄Trả lời có tính chất tham khảo
Về câu hỏi của bạn, xin được trả lời như sau:
🇻🇳Điều 4 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Như vậy, nếu bạn đang là công dân Việt Nam và quốc gia bạn đang xin nhập quốc tịch không yêu cầu bạn phải thôi quốc tịch Việt Nam thì bạn có thể vừa có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài. Việc sử dụng quốc tịch nước nào và tư cách công dân của quốc gia nào (Việt Nam hay nước ngoài) sẽ do pháp luật của Việt Nam và quốc gia bạn đang mang quốc tịch quy định, phù hợp với pháp luật quốc tế.🇻🇳

———————————
🇻🇳 NGUỒN: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
——————-
🎅 ❄️ ⛄️ CÔNG TY TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION (VIẾT TẮT LÀ “UNC”) ĐÃ ĐƯỢC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ GIÁO DỤC – TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐỊNH CƯ TRONG HƠN 10 NĂM, VỚI SỰ HIỆN DIỆN THƯƠNG MẠI TẠI NHIỀU QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI: KOREA, USA, CANADA, AUSTRALIA, VIETNAM, THAILAND.
ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH VIỆT NAM
🎅 ❄️ ⛄️ Hồ Chí Minh: Tầng 8, Tầng 15, Tòa nhà AB, 76A Lê Lai, Phường Bến Thành, Quận 1, HCM
Hotline: 028 38 227 207
Fanpage Hochiminh:
Group:
UNC_immigration – Chúng tôi chia sẻ,kết nối “Giấc mơ định cư” cùng các bạn: https://www.facebook.com/groups/2696672960374705/
🎅 ❄️ ⛄️ Hà Nội: Tầng 7, Tòa nhà Oriental, 324 Tây Sơn, P.Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Hotline: 024 35 743 666
Fanpage Hanoi:

Tin liên quan khác